vanban.org

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC — Quyết định 61/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/11/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 41/2023/QĐ-UBND · 30/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2017/QĐ-UBND · 24/11/2017
Đồng Tháp Ban hành 20/12/2016 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 61/2016/QĐ-UBND
15/11/202341/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 15/12/201749/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 15/01/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 30/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Đồng Tháp · 30/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 61/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của doanh nghiệp do đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu, trong đó nêu rõ thông tin cá nhân của doanh nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu A kèm theo Quy chế này).

b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

c) Bản sao có chứng thực các loại hợp đồng kinh tế ký kết với đối tác nước ngoài thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (kèm theo các văn bản, tài liệu liên quan chứng minh có nhu cầu thường xuyên đi lại vì mục đích thương mại trong khối APEC) có thời hạn không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC, hoặc bản sao kèm bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu. Nếu các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch sang tiếng Việt và chứng thực kèm theo.

d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn thời hạn sử dụng, hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu (thẻ ABTC được Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an cấp cho doanh nhân có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp, trường hợp hộ chiếu còn thời hạn dưới 05 năm thì thời hạn của thẻ ABTC mới được cấp bằng với thời hạn của hộ chiếu).

Điểm đ Khoản 1 Điều 5 đã bị bãi bỏ bởi 49/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 15/12/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước có nhu cầu cấp thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Ngoại vụ, hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của Sở, ban, ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, do Thủ trưởng đơn vị ký tên và đóng dấu, trong đó nêu rõ thông tin cá nhân của người xin phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu B kèm theo Quy chế này);

b) Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác tại các nước, vùng lãnh thổ là thành viên APEC;

c) Bản sao hộ chiếu (ngoại giao hoặc công vụ hoặc phổ thông) còn thời hạn sử dụng có chứng thực, hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (thẻ ABTC được Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an cấp cho cán bộ, công chức, viên chức có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp, trường hợp hộ chiếu còn thời hạn dưới 05 năm thì thời hạn của thẻ ABTC mới được cấp bằng với thời hạn của hộ chiếu).

3. Trong trường hợp thẻ đã hết hạn sử dụng, nếu doanh nhân, cán bộ, công chức, viên chức vẫn còn nhu cầu sử dụng thẻ ABTC, thì hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC được thực hiện theo các quy định tại khoản 1, 2 Điều này và kèm Bản sao có chứng thực thẻ ABTC hết hạn sử dụng, hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.