vanban.org

Điều 5. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước — Quyết định 60/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành thuộc lĩnh vực có liên quan và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Người được giao soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc bí mật nhà nước phải đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước, căn cứ xác định độ mật, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước tại Tờ trình, Phiếu trình duyệt ký văn bản hoặc văn bản xác định độ mật của vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc hình thức khác chứa bí mật nhà nước (băng, đĩa, bản ghi hình, bản ghi âm, bản điện tử,…) nhưng không thể đóng dấu xác định độ mật của bí mật nhà nước và có trách nhiệm bảo vệ nội dung bí mật nhà nước trong quá trình soạn thảo, tạo ra. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng nhưng phải trên cơ sở căn cứ danh mục bí mật nhà nước có liên quan do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp thông tin trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất. Trường hợp các văn bản có tính chất lặp đi lặp lại có cùng một độ mật như báo cáo chuyên đề, báo cáo định kỳ (ngày, tuần, tháng, quý, sáu tháng, năm,…) thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương xác định độ mật một lần cho loại văn bản đó.

Tài liệu bí mật nhà nước phải thể hiện nơi nhận, số lượng bản phát hành, tên người soạn thảo, được phép hoặc không được phép sao, chụp ở mục nơi nhận của tài liệu. Trường hợp văn bản điện tử, người soạn thảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để phát hành phải đóng dấu chỉ độ mật theo quy định.

3. Dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải được quản lý, bảo vệ như văn bản ban hành chính thức từ khi soạn thảo và tiêu hủy ngay sau khi phát hành nếu thấy không cần thiết phải lưu giữ. Khi tổ chức lấy ý kiến để hoàn chỉnh dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thì cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi lấy ý kiến và có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức và cá nhân tiếp nhận, đóng góp dự thảo văn bản bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với các thông tin thuộc lĩnh vực phân công phụ trách (thực hiện theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc văn bản phân công nhiệm vụ công tác của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương có thể ủy quyền cho cấp phó xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể đối với thông tin thuộc lĩnh vực phân công phụ trách. Việc ủy quyền phải thể hiện trong Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương và phải xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.

Cấp phó được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền cho người khác.

5. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức khác phù hợp với hình thức chứa bí mật nhà nước. Không in sẵn chữ chỉ xác định độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) vào tài liệu bí mật nhà nước, trừ văn bản điện tử khi được gửi nhận theo quy định của pháp luật về cơ yếu hoặc trường hợp dữ liệu văn bản lưu giữ trong các thiết bị điện tử.

Tài liệu bí mật nhà nước khi phát hành phải đóng dấu “BẢN SỐ” ở phía trên bên trái của trang đầu tài liệu và được đánh số theo thứ tự từ số 01 đến hết số lượng bản phát hành, tương ứng với thứ tự cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận tài liệu. Đối với bản gốc có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền được xác định là BẢN SỐ 01. Trường hợp các bản ban hành, phát hành đều là bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền, người soạn thảo hoặc người phát hành văn bản đó đề xuất sắp xếp và ghi số của “BẢN SỐ” tương ứng với cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận đảm bảo quản lý chặt chẽ.

6. Người tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo đề xuất Thủ trưởng hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương để xác định hoặc chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để xác định bí mật nhà nước và độ mật bí mật nhà nước.

Người được giao xử lý phải có văn bản đề xuất Thủ trưởng hoặc cấp phó được ủy quyền của cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước, căn cứ xác định độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Thông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.

7. Việc soạn thảo, tạo ra thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước phải được tổ chức thực hiện tại địa điểm đảm bảo an toàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước quyết định.

Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không được soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước trên máy tính và thiết bị điện tử khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính (mạng nội bộ, mạng diện rộng) và mạng viễn thông. Máy tính dùng để soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn thông tin trước khi đưa vào sử dụng.

8. Văn bản xác định độ mật đối với vật, địa điểm, lời nói, hoạt động, hình thức khác chứa bí mật nhà nước; dấu “BẢN SỐ” thực hiện theo Mẫu số 01 và 08 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.