vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương về bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 60/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 31/12/2024 Hiệu lực 15/01/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương về bảo vệ bí mật nhà nước

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này;

b) Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước và tổ chức thực hiện trong phạm vi quản lý;

c) Thành lập, kiện toàn bộ phận bảo mật (Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh; các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thành lập Tổ công tác bảo vệ bí mật nhà nước; Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thành lập Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước) có trách nhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

d) Phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp; việc phân công phải thể hiện bằng văn bản. Người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn đảm bảo các quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP;

đ) Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với Công an cùng cấp khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý;

e) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi cán bộ, công chức, viên chức, người lao động được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước;

g) Căn cứ tình hình soạn thảo, phát hành tài liệu bí mật nhà nước và số lượng tài liệu bí mật nhà nước đến phải nghiên cứu, xử lý, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định trang bị các loại con dấu phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA và theo quy định tại Quy chế này.

2. Người tiếp cận bí mật nhà nước và người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 26 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

Bộ phận văn thư hoặc người được giao nhiệm vụ làm công tác văn thư, xử lý tài liệu bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA và Quy chế này.

Khi nhận được yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong nước và nước ngoài đề nghị cung cấp thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, người thuộc quy định tại khoản 2 Điều này không được tự ý cung cấp khi chưa được sự cho phép của người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 10 và khoản 1 Điều 11 Quy chế này.

3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm:

a) Tham mưu hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xác định và gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; sao, chụp, giải mật, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc thẩm quyền của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tiếp nhận, quản lý, phát hành, lưu giữ, thống kê tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân công người thực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 7 Nghị định số 26/2020/NĐ-CP.

4. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong công tác tổ chức cán bộ, văn thư, lưu trữ;

b) Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan đề xuất cấp có thẩm quyền bố trí và điều chuyển cán bộ, công chức, viên chức công tác tại cơ quan, bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật đảm bảo đúng tiêu chuẩn theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

c) Phối hợp với Công an tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo phát động phong trào thi đua, ban hành văn bản hướng dẫn và tổ chức khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước; xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

5. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong thực hiện công tác bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ bí mật nhà nước trên không gian mạng, bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin;

b) Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ứng dụng các giải pháp, công nghệ trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước, phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước trên môi trường mạng.

6. Sở Tài chính có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, địa phương dự toán chi ngân sách phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước hiện hành và Thông tư số 110/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

7. Công an tỉnh có trách nhiệm:

a) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn hoặc ban hành các biểu mẫu trong thực hiện Quy chế này để cơ quan, đơn vị, địa phương áp dụng chung, thống nhất;

c) Chủ trì rà soát, hệ thống hóa, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong việc tổ chức thi hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước để đề xuất Bộ Công an xử lý hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

đ) Phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước khi phát sinh.