vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 60/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/09/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/09/2019 Thay thế: 33/2019/QĐ-UBND · 21/08/2019
Tây Ninh Ban hành 11/11/2014 Hiệu lực 21/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 35/2022/QĐ-HĐND Ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Tây Ninh · 35/2022/QĐ-HĐND
Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động Cổng dịch vụ công trực tuyến, Hệ thống thông tin một cửa điện tử và Cổng hành chính công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 33/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống Một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 60/2014/QĐ-UBND
03/09/201933/2019/QĐ-UBNDBổ sung Đang xem 21/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chịu trách nhiệm quản lý chung hệ thống Một cửa điện tử trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đảm bảo đường truyền kết nối thông suốt và liên tục phục vụ tốt việc vận hành hệ thống Một cửa điện tử.

2. Tổ chức chỉ đạo tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về vai trò, tác dụng của hệ thống Một cửa điện tử.

3. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc sử dụng hệ thống Một cửa điện tử tại UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành tỉnh.

4. Chủ trì phối hợp với UBND cấp huyện và các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định khả năng đồng bộ liên thông dữ liệu của các Phần mềm Một cửa điện tử đầu tư xây dựng mới với hệ thống Một cửa điện tử đã xây dựng tại UBND cấp huyện, các sở, ban, ngành tỉnh.

5. Có trách nhiệm đảm bảo duy trì, vận hành hệ thống mạng, kịp thời khắc phục sự cố, đảm bảo đường truyền kết nối được thông suốt phục vụ công tác chỉ đạo điều hành trên hệ thống Một cửa điện tử. Sao lưu dữ liệu, lưu trữ thông tin điện tử của hệ thống để đảm bảo an toàn, an ninh mạng, bảo mật thông tin của hệ thống theo các quy định hiện hành.

6. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tổng hợp số liệu trong công tác quản lý, điều hành của các cơ quan, đơn vị trên hệ thống Một cửa điện tử về Ủy ban Nhân dân tỉnh. Hàng năm tổ chức hội nghị sơ kết đánh giá công tác triển khai, ứng dụng hệ thống Một cửa điện tử tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh.

7. Lập đường dây nóng hỗ trợ kỹ thuật cho người sử dụng; thường trực tiếp nhận những đề xuất, góp ý trong quá trình vận hành, sử dụng hệ thống Một cửa điện tử.

8. Hàng năm, dựa trên cơ sở dự toán kinh phí vận hành, bảo trì, nâng cấp và mở rộng tính năng của hệ thống Một cửa điện tử tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã, Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định. Đồng thời là đầu mối nhận và thanh toán kinh phí đầu tư xây dựng mới, bảo trì, vận hành, nâng cấp và mở rộng tính năng hệ thống Một cửa điện tử.