vanban.org

Điều 35. Chế độ đi công tác — Quyết định 60/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ-UBND · 19/07/2011
Lai Châu Ban hành 18/09/2006 Hiệu lực 20/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 218/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011-2016 · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 60/2006/QĐ-UBND
29/07/201118/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND Tỉnh · 69/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2006/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 35
Đọc toàn văn

Điều 35. Chế độ đi công tác

1. Thành viên uỷ ban nhân tỉnh hàng tháng phải dành thời gian đi công tác cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình để triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh; gặp gỡ tiếp xúc lắng nghe ý kiến nguyện vọng của nhân dân; nắm tình hình ở cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp địa phương, cơ sở khắc phục khó khăn.

Tuỳ nội dung chuyến đi công tác để tổ chức hình thức đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

2. Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh đi công tác cơ sở phải có kế hoạch trước. Trường hợp đi công tác, làm việc với các địa phương khác và các Bộ, ngành Trung ương trên 07 ngày phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân họp, các thành viên Uỷ ban nhân dân không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh đồng ý.

4. Thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

5. Các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân  tỉnh , Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, khi về phải kịp thời báo cáo với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phụ trách lĩnh vực.

  1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân  tỉnh có nhiệm vụ:

a). Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong địa phương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc chính thức của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;

b) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh để đảm bảo hiệu quả;

c) Theo dõi tình hình đi công tác của các thành viên Uỷ ban nhân tỉnh, báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh vào tháng 6 và cuối năm.