vanban.org

Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh — Quyết định 60/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ-UBND · 19/07/2011
Lai Châu Ban hành 18/09/2006 Hiệu lực 20/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 218/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011-2016 · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 60/2006/QĐ-UBND
29/07/201118/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND Tỉnh · 69/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2006/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Công tác chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp.

2. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra tổng hợp các hồ sơ đề án trình ra phiên họp;

b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Uỷ ban nhân dân về quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về các vấn đề trên;

c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan.

Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, chủ đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh. Số lượng tài liệu trình Uỷ ban nhân dân xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định;

d) Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và đại biểu được mời họp, ít nhất là ba ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường).

đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh thông báo cho thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh và các đại biểu được mời họp ít nhất một ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu.