vanban.org

Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước — Quyết định 60/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2011 Thay thế: 18/2011/QĐ-UBND · 19/07/2011
Lai Châu Ban hành 18/09/2006 Hiệu lực 20/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 218/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011-2016 · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 60/2006/QĐ-UBND
29/07/201118/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/09/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND Tỉnh · 69/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2006/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước

1. Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm làm việc tại đại phương khi:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên;

b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh;

c) Tiếp theo đề nghị của khách;

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp tỉnh khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh tiếp khách phải có công văn đề nghị Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn tỉnh và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt.

1. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ:

a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị: thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào trương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, khi được Chủ tịch , Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đồng ý:

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp . Trường hợp cần thiết , theo chỉ đạo của Chủ tịch , Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân , đề nghị cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;

c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp;

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.