vanban.org

Điều 23. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh trong việc tổ chức các cuộc họp của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 60/2006/QÐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2018
Đồng Tháp Ban hành 05/10/2006 Hiệu lực 15/10/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 60/2006/QÐ-UBND › Chương III › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh trong việc tổ chức các cuộc họp của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh

1. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp trong năm, quý, tháng và lịch họp trong tuần của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều 9 Quy định này.

2. Thẩm tra về sự cần thiết và trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức các cuộc họp làm việc nêu tại các Khoản 2 và 3 Điều 21 Quy định này.

Trường hợp Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh đồng ý tổ chức cuộc họp theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thì Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh trả lời bằng văn bản cho người đề nghị trong thời hạn một ngày làm việc sau khi có quyết định của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.

3. Thẩm tra, tóm tắt các đề án, dự án hoặc vấn đề, công việc thuộc nội dung cuộc họp. Lựa chọn, đề xuất để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định những vấn đề cần thiết phải đưa ra cuộc họp xử lý, những vấn đề không cần thiết phải đưa ra cuộc họp mà được xử lý bằng các hình thức khác. Phát biểu quan điểm và ý kiến độc lập của Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh trong việc xử lý vấn đề có liên quan.

4. Bố trí, sắp xếp các cuộc họp một cách hợp lý, tiết kiệm thời gian và kinh phí, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo, điều hành, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định.

5. Gởi giấy mời họp đến các cơ quan và cá nhân đúng thành phần theo chỉ đạo của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh.

6. Đôn đốc các cơ quan liên quan chuẩn bị đầy đủ tài liệu, văn bản đảm bảo đúng nội dung, yêu cầu của cuộc họp và gởi trước ngày họp ít nhất ba ngày làm việc.

7. Tham dự hoặc cử cấp phó tham dự cuộc họp.

8. Tổ chức ghi biên bản, ghi âm nội dung cuộc họp.

9. Thông báo bằng văn bản ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch hoặc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh chủ trì cuộc họp.

10. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch hoặc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh tại cuộc họp.