Điều 5. Tạm ứng kinh phí còn lại
Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục CNĐP: biên bản nghiệm thu cơ sở (theo mẫu số 1, 2, 3 kèm theo Quy chế này), báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án và các tài liệu quy định dưới đây:
1. Đề án biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp CNNT, đào tạo cán bộ khuyến công: chương trình, giáo trình, tài liệu đã được biên soạn, kèm theo quyết định phê duyệt của Bộ Công thương.
2. Đề án đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, đào tạo thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp do các tổ chức dịch vụ khuyến công hoặc do cơ sở CNNT thực hiện, sử dụng lao động sau đào tạo theo hình thức gia công đặt hàng: bản sao (có chứng thực) danh sách học viên có xác nhận của UBND huyện (nếu đào tạo cho cụm công nghiệp)/xã nơi đề án được triển khai/xác nhận của trường dạy nghề nếu đào tạo tại trường; bản sao (có dấu sao y) danh sách học viên được cấp chứng chỉ/chứng nhận (có chữ ký của học viên).
3. Đề án đào tạo nghề do cơ sở CNNT thực hiện có tuyển dụng lao động vào làm việc tại cơ sở: danh sách lao động đã được doanh nghiệp đào tạo và đã ký hợp đồng sử dụng lao động tối thiểu 24 tháng có xác nhận của Sở Công thương.
4. Đề án đào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn và đào tạo cán bộ khuyến công:
a) Đối với đề án đào tạo: giấy triệu tập học, danh sách học viên được cấp chứng chỉ (có chữ ký của học viên);
b) Đối với đề án tập huấn: giấy mời, chương trình và tài liệu tập huấn, danh sách học viên tham dự (có chữ ký của học viên) và xác nhận của Sở Công thương nơi tổ chức.
5. Đề án tổ chức hội thảo giới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới và các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở CNNT: giấy mời, chương trình và tài liệu hội thảo, danh sách có chữ ký của đại biểu và xác nhận của Sở Công thương nơi tổ chức.
6. Đề án tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm ở trong nước: chương trình tham quan khảo sát, danh sách đoàn do Sở Công thương nơi tổ chức duyệt.
7. Đề án điều tra khảo sát xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng và danh mục công nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao: danh mục các mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới hoặc sản phẩm mới/danh mục công nghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Đề án hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: giấy mời, bản sao (có dấu sao y) danh sách đại biểu tham dự mô hình trình diễn kỹ thuật (có chữ ký của từng đại biểu) có xác nhận của Sở Công thương nơi trình diễn; tài liệu giới thiệu mô hình.
9. Đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến: bản sao (có dấu sao y) biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ.
10. Đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại: bản sao (có dấu sao y) biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ.
11. Đề án xây dựng bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn: bộ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
12. Đề án tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp xã, huyện, tỉnh, khu vực, Quốc gia: quyết định thành lập hội đồng bình chọn của cơ quan có thẩm quyền theo quy định; biên bản bình chọn kèm theo danh sách các sản phẩm đạt danh hiệu sản phẩm CNNT tiêu biểu; quyết định kèm danh sách các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được cấp giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền; chương trình và giấy mời tham dự lễ cấp giấy chứng nhận.
13. Đề án tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu: bảng kê số gian hàng tiêu chuẩn (9 m2 có mái che) của hội chợ triển lãm có xác nhận của Sở Công thương nơi tổ chức.
14. Đề án hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu: bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu/nhãn hiệu hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền; quy chế sử dụng nhãn hiệu (đối với nhãn hiệu tập thể); chiến lược/kế hoạch xây dựng quảng bá thương hiệu của tổ chức được xây dựng thương hiệu.
15. Đề án hỗ trợ cơ sở CNNT thuê tư vấn: bản sao (có dấu sao y) hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê tư vấn kèm theo sản phẩm/kết quả của hoạt động tư vấn.
16. Đề án hỗ trợ thành lập điểm tư vấn khuyến công: giấy mời khai trương điểm tư vấn; thông báo trên báo chí việc thành lập đi vào hoạt động của điểm tư vấn; quyết định thành lập điểm tư vấn của cấp có thẩm quyền, kèm theo chức năng nhiệm vụ quyền hạn của điểm tư vấn.
17. Đề án hỗ trợ thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công: quyết định thành lập mạng lưới cộng tác viên khuyến công, quy chế/điều lệ tổ chức và hoạt động của mạng lưới cộng tác viên do cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách trích ngang cộng tác viên khuyến công.
18. Đề án xây dựng và thực hiện các chương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các hình thức thông tin đại chúng khác: danh sách các sản phẩm của các hợp đồng thông tin tuyên truyền đã thực hiện kèm theo sản phẩm mẫu; bản sao (có dấu sao y) biên bản nghiệm thu, tiếp nhận đưa vào hoạt động và bản sao (có chứng thực) giấy phép hoạt động của trang web.
19. Đề án hỗ trợ các cơ sở CNNT thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề: bản sao (có chứng thực) quyết định thành lập và điều lệ hoạt động của hiệp hội, hội ngành nghề do cấp có thẩm quyền; danh sách các hội viên có xác nhận của Sở Công thương nơi hiệp hội, hội thành lập.
20. Đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp: quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp kèm theo quyết định phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.
21. Đề án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp: biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kèm theo bản tính giá trị khối lượng thanh toán theo định mức của Nhà nước giữa chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan.