vanban.org

Điều 11. Hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề — Quyết định 5918/QĐ-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2014 Thay thế: 36/2013/TT-BCT · 27/12/2013
Bộ Tài chính Ban hành 24/11/2009 Hiệu lực 24/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5918/QĐ-BCT › Chương 3 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hoạt động đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề

1. Chi phí khai giảng, bế giảng lớp học, chi phí tuyển sinh: các chứng từ chi cho việc tuyển sinh, trang trí khánh tiết, thuê hội trường, mua mẫu, thuê viết giấy chứng nhận hoặc chứng chỉ học nghề cho học viên theo quy định.

2. Chi phí thuê giáo viên: hợp đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng (mỗi buổi giảng được tính gồm 4 tiết), số tiền/buổi giảng, nội dung chương trình giảng dạy; thanh lý hợp đồng. Trường hợp thuê giáo viên là nghệ nhân phải phô tô bằng/giấy chứng nhận kèm theo; giáo viên là thợ giỏi phải có xác nhận của Sở Công thương nơi cư trú; giáo viên của các viện, trường,… phải có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp.

3. Chi phí nguyên vật liệu học nghề: hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính về mua vật tư, hàng hóa, phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho đào tạo nghề. Nếu mua vật tư (hàng nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến) của người trực tiếp sản xuất không có hóa đơn bán hàng thì phải có bảng kê thu mua hàng hóa mua vào như mẫu 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính (ghi rõ số chứng minh thư nhân dân, ngày cấp và nơi cấp của người bán). Trường hợp người bán không có giấy chứng minh nhân dân thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú để làm căn cứ thanh toán.

4. Chi thuê lớp học, nhà xưởng, thuê máy móc thiết bị, dụng cụ giảng dạy, học nghề: hợp đồng thuê trong đó ghi rõ thời gian thuê, số lượng và đơn giá thuê; thanh lý hợp đồng; hóa đơn tài chính. Đối với những trường hợp đào tạo ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa thuê lớp học của xã/thôn/bản không có hóa đơn tài chính: hợp đồng (ghi rõ đơn vị bán không có hóa đơn tài chính) và có xác nhận của UBND xã, thanh lý hợp đồng, kèm theo phiếu thu/biên nhận là cơ sở để thanh toán.

5. Chi mua dụng cụ học nghề: hóa đơn tài chính, danh sách ký nhận dụng cụ học nghề của học viên.

6. Chi cho công tác quản lý đề án: quyết định cử cán bộ quản lý đề án và các chứng từ chi phục vụ cho việc quản lý đề án.

7. Chi phí biên soạn chương trình, giáo trình (đối với nghề chưa có chương trình giáo trình giảng dạy của từng địa phương), bao gồm viết giáo trình, sửa chữa, biên tập tổng thể, thẩm định nhận xét: hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn kèm theo sản phẩm theo từng hợp đồng. Ngoài ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Chi in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ cho lớp học: hóa đơn hợp pháp kèm theo tài liệu in và danh sách ký nhận tài liệu.

9. Đối với khoản kinh phí hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp: danh sách học viên đủ tiêu chuẩn được hỗ trợ có xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của học viên (đối với người nghèo, người dân tộc thiểu số), xác nhận của Sở Công thương địa phương nơi cư trú (đối với thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp); danh sách chi tiền cho học viên theo từng tháng (có chữ ký nhận của học viên).