vanban.org

Điều 4. Tạm ứng kinh phí lần 1 — Quyết định 5918/QĐ-BCT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2014 Thay thế: 36/2013/TT-BCT · 27/12/2013
Bộ Tài chính Ban hành 24/11/2009 Hiệu lực 24/11/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 5918/QĐ-BCT › Chương 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tạm ứng kinh phí lần 1

1. Các đề án thuộc các chương trình: đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề; nâng cao năng lực quản lý (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát học tập kinh nghiệm ở nước ngoài, hỗ trợ thành lập doanh nghiệp); phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (trừ trường hợp hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ triển lãm trong nước); phát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin; hỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công nghiệp (trừ trường hợp hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp):

- Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án sau khi hợp đồng thực hiện đề án có hiệu lực.

- Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án.

2. Các đề án thuộc chương trình hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật:

a) Đối với xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới hoặc sản xuất sản phẩm mới:

- Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và chủ đầu tư thể hiện khối lượng công việc hoàn thành tương ứng với trên 50% tổng vốn đầu tư của dự án.

- Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của bên B và chủ đầu tư;

b) Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật là cơ sở sản xuất đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến nhân rộng:

- Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và chủ cơ sở sản xuất thể hiện đã hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật.

- Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của bên B và chủ cơ sở sản xuất, kèm theo tài liệu đã được hoàn chỉnh về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất;

c) Đối với đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến:

- Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và chủ đầu tư thể hiện đã thực hiện khối lượng công việc tương ứng với trên 50% giá trị công nghệ chuyển giao.

- Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của bên B và chủ đầu tư, hợp đồng chuyển giao công nghệ, giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học công nghệ;

d) Đối với đề án hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại

- Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 50% kinh phí hỗ trợ sau khi có báo cáo tiến độ của bên B và chủ đầu tư thể hiện đã thực hiện khối lượng công việc tương ứng với trên 50% giá trị máy móc thiết bị chuyển giao.

- Hồ sơ tạm ứng: hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của bên B và chủ đầu tư, hợp đồng mua sắm máy móc thiết bị.

3. Các đề án hỗ trợ thành lập doanh nghiệp tại các địa bàn khó khăn và đặc biệt khó khăn; hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi là cơ sở CNNT) tham gia hội chợ triển lãm trong nước; hỗ trợ cơ sở CNNT đi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ở nước ngoài:

a) Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: tạm ứng 100% kinh phí hỗ trợ sau khi có đủ hồ sơ tạm ứng như quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.

b) Hồ sơ tạm ứng:

- Đối với hỗ trợ thành lập doanh nghiệp: hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 1 kèm theo Quy chế này; bản sao (có chứng thực) giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

- Đối với hỗ trợ cơ sở CNNT tham gia hội chợ, triển lãm trong nước: hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu số 1 kèm theo Quy chế này; danh sách cơ sở CNNT tham gia hội chợ triển lãm có xác nhận của Sở Công thương nơi tổ chức hội chợ, triển lãm, kèm theo toàn bộ bản sao (có dấu sao y) hóa đơn tài chính của đơn vị tổ chức hội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng của cơ sở CNNT.

- Đối với hỗ trợ cơ sở CNNT đi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ở nước ngoài: hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo mẫu quy định tại phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này; bản sao (có chứng thực) hợp đồng hoặc đơn hàng đã ký với đối tác nước ngoài.

4. Đề án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp

a) Tỷ lệ và thời gian tạm ứng: sau khi nhận được hồ sơ tạm ứng như quy định tại điểm b khoản 4 Điều 4 Quy chế này, Cục CNĐP tạm ứng theo tỷ lệ sau:

- Kinh phí hỗ trợ từ 01 tỷ đồng trở lên: tạm ứng 20% kinh phí hỗ trợ.

- Kinh phí hỗ trợ dưới 01 tỷ đồng: tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ;

b) Hồ sơ tạm ứng:    

- Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và tự làm: hợp đồng thực hiện đề án.

- Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và thuê ngoài: hợp đồng thực hiện đề án, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu.

- Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công, không phải là chủ đầu tư: hợp đồng thực hiện đề án, hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và chủ đầu tư, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài).