Điều 17. Hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật
1. Hoạt động điều tra, khảo sát, xây dựng danh mục mô hình trình diễn kỹ thuật công nghệ mới, sản phẩm mới cần phổ biến nhân rộng và danh mục công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật cần hỗ trợ chuyển giao:
a) Chi xây dựng phương án điều tra, chi lập mẫu phiếu điều tra: hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn kèm theo sản phẩm của hợp đồng.
b) Hội thảo nghiệp vụ, lấy ý kiến chuyên gia các ngành liên quan (nếu có), nghiệm thu về phương án điều tra, nội dung phiếu điều tra, báo cáo kết quả điều tra: chứng từ quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12 của Quy chế này. Danh sách đại biểu nhận tiền có chữ ký của từng thành viên gồm: người chủ trì, thư ký hội thảo, đại biểu dự và nhận xét, đánh giá của phản biện (nếu có);
c) Công tác phí (tiền thuê phòng nghỉ, tiền phụ cấp lưu trú): giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hóa đơn tài chính trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế;
d) Tập huấn nghiệp vụ điều tra: chứng từ như quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12 của Quy chế này;
đ) Chi phí vận chuyển tài liệu điều tra (nếu có), thuê xe cho cán bộ điều tra viên đi thực địa để điều tra: hợp đồng và thanh lý hợp đồng thuê xe hóa đơn tài chính;
e) Chi công điều tra (chi thuê điều tra viên); chi xử lý kết quả điều tra chi thuê chuyên gia phân tích, đánh giá kết quả điều tra; chi viết báo cáo kết quả điều tra (bao gồm tổng hợp số liệu, phân tích số liệu điều tra): hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn kèm theo sản phẩm của hợp đồng;
g) Chi cho đối tượng cung cấp thông tin, tự điền phiếu điều tra: danh sách ký nhận tiền;
h) Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác điều tra như: văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, tuyên truyền, dịch tài liệu, biên soạn tài liệu nước ngoài phục vụ điều tra; làm ngoài giờ: hóa đơn hợp pháp, hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán và các chứng từ khác theo quy định;
i) In ấn tài liệu hướng dẫn, phiếu điều tra, biểu mẫu phục vụ điều tra, kết quả điều tra: hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính và tài liệu in.
2. Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới.
a) Đơn vị thực hiện đề án là cơ sở CNNT. Chứng từ gốc tương ứng với giá trị kinh phí hỗ trợ như sau:
- Chi phí xây dựng cơ bản: trường hợp cơ sở CNNT thuê ngoài xây dựng: hợp đồng, thanh lý hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành; hóa đơn tài chính theo quy định; trường hợp đơn vị tự xây dựng thì phải tập hợp các chứng từ liên quan đến xây dựng cơ bản của đề án như: hóa đơn mua nguyên vật liệu, chi phí nhân công,…
- Chi phí mua sắm thiết bị: hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua sắm thiết bị; biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị; hóa đơn tài chính.
- Chi phí tổ chức hội nghị giới thiệu mô hình: nội dung chi và chứng từ thanh toán như quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12 của Quy chế này.
b) Nếu đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải ký hợp đồng với cơ sở CNNT là chủ đầu tư mô hình để xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên khi xây dựng mô hình. Khi quyết toán, ngoài bản sao (có dấu sao y) những chứng từ nêu tại điểm a khoản 2 Điều này, còn phải có hợp đồng, thanh lý hợp đồng, chứng từ chuyển kinh phí hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở CNNT. Chi cho cán bộ quản lý, chỉ đạo: hợp đồng, thanh lý hợp đồng ký kết với cán bộ kỹ thuật hoặc quyết định của đơn vị cử cán bộ quản lý, chỉ đạo đề án và các chứng từ chi phục vụ cho việc quản lý đề án.
3. Hoạt động hỗ trợ chuyển giao, ứng dụng công nghệ tiên tiến
a) Đơn vị thực hiện đề án là cơ sở CNNT: Hợp đồng chuyển giao công nghệ theo quy định, biên bản thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính;
b) Nếu đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải ký hợp đồng với cơ sở CNNT là chủ đầu tư mua sắm công nghệ tiên tiến để xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện việc hỗ trợ. Khi quyết toán, ngoài bản sao (có dấu sao y) những chứng từ nêu tại điểm a khoản 3 Điều này, còn phải có hợp đồng, thanh lý Hợp đồng, chứng từ chuyển kinh phí hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở CNNT.
4. Hoạt động hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị hiện đại vào các khâu sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xử lý môi trường.
a) Đơn vị thực hiện đề án là cơ sở CNNT: hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua sắm; biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị; hóa đơn tài chính;
b) Nếu đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải ký hợp đồng với cơ sở CNNT là chủ đầu tư mua sắm máy móc thiết bị để xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện việc hỗ trợ. Khi quyết toán, ngoài những bản sao chứng từ nêu tại điểm a khoản 4 Điều này, còn phải có hợp đồng, thanh lý hợp đồng, chứng từ chuyển kinh phí hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở CNNT.