vanban.org

Điều 5. Căn cứ và trình tự xây dựng và thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo — Quyết định 59/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Căn cứ và trình tự xây dựng và thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

1. Định kỳ hoặc đột xuất Sở Khoa học và Công nghệ thông báo định hướng thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo các căn cứ tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 267/2025/NĐ-CP để các tổ chức, doanh nghiệp tham gia đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông qua nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cổng thông tin điện tử Sở Khoa học và Công nghệ hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, tổ chức, doanh nghiệp gửi đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến Sở Khoa học và Công nghệ, thông qua, nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Đối với đề xuất đặt hàng thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 267/2025/NĐ-CP.

3. Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp các đề xuất tài trợ, đặt hàng và tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất).

Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất có 07 đến 11 thành viên bao gồm Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (phụ trách lĩnh vực khoa học và công nghệ), Phó Chủ tịch Hội đồng là đại diện Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ, các thành viên (ủy viên), chuyên gia phản biện là lãnh đạo các Sở, ngành chuyên môn của tỉnh hoặc cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với nội dung cần tư vấn. Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất có thư ký khoa học, thư ký hành chính để giúp việc. Trường hợp cần thiết, do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của nội dung cần tư vấn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định số lượng, thành phần và hình thức làm việc của Hội đồng khác với quy định tại khoản này, bảo đảm phù hợp với yêu cầu chuyên môn và quy định của pháp luật có liên quan.

4. Phương thức làm việc của Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất

a) Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất tổ chức cuộc họp trực tiếp (có thể kết hợp họp trực tuyến) hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên Hội đồng. Đại diện tổ chức đề xuất nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có thể được mời tham dự cuộc họp Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất.

b) Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất: Cuộc họp phải có sự tham gia của 2/3 thành viên Hội đồng, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và các thành viên hội đồng. Hội đồng rà soát, lựa chọn đề xuất làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, độc lập, khách quan, trung thực và tuân thủ đạo đức nghề nghiệp, bảo đảm liêm chính khoa học; các thành viên Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn; Ý kiến kết luận của Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất phải được trên 2/3 số thành viên tham gia họp thống nhất hoặc trên 2/3 số thành viên thống nhất bằng văn bản (nếu áp dụng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản), trong đó phải có sự thống nhất của Chủ tịch Hội đồng.

Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định lấy ý kiến chuyên gia tư vấn có chuyên môn phù hợp.

c) Nội dung rà soát, lựa chọn đề xuất tài trợ, đặt hàng, bao gồm: Tính cấp thiết, tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; khả năng không trùng lặp với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đã và đang thực hiện; khả năng ứng dụng hoặc sử dụng kết quả tạo ra vào sản xuất và đời sống hoặc vào việc xây dựng, hoạch định chính sách; tên; mục tiêu; thời gian thực hiện; yêu cầu đối với kết quả, hiệu quả, tác động của kết quả thực hiện nhiệm vụ; đề xuất phương thức thực hiện (tuyển chọn hoặc giao trực tiếp); xác định mức trần kinh phí dự kiến hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với từng nhiệm vụ, cụm nhiệm vụ, chuỗi nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc xác định mức trần kinh phí dự kiến dựa trên nguyên tắc sau: khả năng cân đối, bố trí ngân sách nhà nước và các nguồn lực tài chính hợp pháp khác trong kế hoạch và dự kiến kết quả, hiệu quả, tác động của nhiệm vụ. Đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo phương thức giao trực tiếp phải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15.

5. Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu xây dựng kế hoạch tài trợ, đặt hàng trên cơ sở tổng hợp kết quả rà soát, lựa chọn của Hội đồng tư vấn rà soát, lựa chọn đề xuất.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và ban hành kế hoạch tài trợ, đặt hàng các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

7. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo công khai kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ để tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ và nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Nội dung thông báo theo điểm b khoản 2, điểm đ khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 10 Nghị định 267/2025/NĐ-CP; Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đăng ký phải bảo đảm đủ thời gian để các tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị, hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu được quy định tại Điều 7 Quy định này.

8. Sở Khoa học và Công nghệ thông báo kế hoạch đặt hàng lại trong các trường hợp sau:

a) Khi hết thời hạn thông báo kế hoạch đặt hàng mà không có hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng.

b) Có hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhưng không có hồ sơ hợp lệ khi tiến hành rà soát tại Điều 7 Quy định này.

c) Có hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhưng không có hồ sơ đáp ứng yêu cầu xét đặt hàng theo Quy định này.

d) Có hồ sơ đăng ký xét tài trợ, đặt hàng nhưng hồ sơ được xét đặt hàng bị hủy kết quả tuyển chọn theo Quy định này.

đ) Trường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.