vanban.org

Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ — Quyết định 59/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2026/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ, Sở Khoa học và Công nghệ và tổ chức chủ trì thực hiện thủ tục điều chỉnh hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 36/2025/TT-BKHCN và khoản 6 Điều 16 Nghị định số 267/2025/NĐ-CP. Việc xem xét, quyết định điều chỉnh nội dung nhiệm vụ được thực hiện như sau:

a) Sở Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh các nội dung nghiên cứu nhưng không làm thay đổi mục tiêu và kết quả nghiên cứu, điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng, điều chỉnh đối với thay đổi tên gọi hoặc tư cách pháp nhân của tổ chức chủ trì do hợp nhất, sáp nhập, chia tách, đổi tên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét điều chỉnh mục tiêu, kinh phí, kết quả cuối cùng, thời gian thực hiện nhiệm vụ; quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến kết quả thực hiện nhiệm vụ.

c) Tổ chức chủ trì chủ động quyết định và chịu trách nhiệm về việc điều chỉnh được quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 16 Nghị định 267/NĐ-CP.

2. Trình tự thủ tục thực hiện điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ

a) Tổ chức chủ trì gửi văn bản đề xuất điều chỉnh kèm theo hồ sơ liên quan đến Sở Khoa học và Công nghệ thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trường hợp cần thiết, Sở Khoa học và Công nghệ gửi văn bản đề nghị bổ sung tài liệu minh chứng có liên quan đến các nội dung điều chỉnh.

b) Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ, trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến chuyên gia tư vấn hoặc tổ chức hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hoặc lấy ý kiến bằng văn bản của các bên liên quan.

c) Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (Hội đồng tư vấn điều chỉnh hợp đồng) và Tổ chuyên gia tư vấn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập và thực hiện theo khoản 3, điểm a, điểm b khoản 4 Điều 7 Quy định này.

d) Sở Khoa học và công nghệ sẽ gửi thông báo kết quả đến tổ chức chủ trì thông qua cổng dịch vụ công trực tuyến, nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trên cơ sở ý kiến thống nhất cho điều chỉnh của chuyên gia tư vấn hoặc hội đồng tư vấn hoặc ý kiến bằng văn bản của các đơn vị liên quan. Sở Khoa học và Công nghệ xem xét ban hành văn bản điều chỉnh hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền được quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.

đ) Việc điều chỉnh được thực hiện không quá 15 ngày kể từ ngày Sở Khoa học và Công nghệ nhận được văn bản đề xuất điều chỉnh hoặc phát sinh từ yêu cầu quản lý của tỉnh và được thể hiện bằng văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc bằng quyết định phê duyệt nội dung điều chỉnh, làm cơ sở để tiếp tục triển khai nhiệm vụ theo nội dung điều chỉnh đã được chấp thuận.