Điều 8. Quản lý thuê dịch vụ CNTT
1. Xác định rõ phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của các bên về bảo đảm ATTT khi ký kết hợp đồng thuê. Trong hợp đồng phải bao gồm các điều khoản về việc xử lý vi phạm quy định bảo đảm ATTT và trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ gây ra.
2. Cơ quan, đơn vị chủ trì thuê dịch vụ CNTT phải có trách nhiệm
a) Quản lý chặt chẽ thông tin, dữ liệu phát sinh từ dịch vụ thuê, không cho phép bên cung cấp dịch vụ truy nhập, sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi Nhà nước quản lý.
b) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải bảo mật thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế; triển khai các biện pháp bảo đảm ATTT theo quy định tại Quy chế này, Luật ATTT mạng và các quy định khác có liên quan.
c) Giám sát chặt chẽ và giới hạn quyền truy cập của bên cung cấp dịch vụ khi cho phép truy cập vào hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.
d) Khi phát hiện bên cung cấp dịch vụ có dấu hiệu vi phạm quy định bảo đảm ATTT phải tạm dừng hoặc đình chỉ hoạt động của bên cung cấp dịch vụ tùy theo mức độ vi phạm; thông báo chính thức các hành vi vi phạm của bên cung cấp dịch vụ cho cơ quan chức năng để phối hợp xử lý vi phạm theo quy định pháp luật; thu hồi ngay lập tức quyền truy cập hệ thống thông tin đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; kiểm tra, xác định, lập báo cáo mức độ vi phạm và thiệt hại xảy ra, thông báo cho bên cung cấp dịch vụ và tiến hành các thủ tục xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại.
đ) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải có trách nhiệm lập hồ sơ ATTT theo cấp độ được quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.
e) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ phải đảm bảo khả năng kết nối, mở rộng, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh; tuân thủ Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh An Giang; Khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam hiện hành.
3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị chủ trì thuê khi kết thúc hợp đồng sử dụng dịch vụ
a) Thu hồi quyền truy cập hệ thống thông tin và các tài sản khác liên quan đã cấp cho bên cung cấp dịch vụ; thay đổi các khóa, mật khẩu truy cập hệ thống thông tin.
b) Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ chuyển giao đầy đủ các thông tin, dữ liệu, mã nguồn, tài liệu thiết kế và các công cụ cần thiết để bảo đảm cơ quan, đơn vị vẫn có thể khai thác sử dụng dịch vụ được liên tục kể cả trong trường hợp thay đổi bên cung cấp dịch vụ.
4. Đơn vị cung cấp dịch vụ khi có thay đổi về mặt hệ thống, ứng dụng, mã nguồn và chức năng hệ thống phần mềm phục vụ kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cần báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Tổ chức có liên quan về triển khai và đảm bảo an toàn cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trên địa bàn tỉnh để phối hợp đơn vị nghiệp vụ Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện kiểm tra an ninh, ATTT đảm bảo đáp ứng các tiêu chí theo hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định pháp luật.
5. Có phương án hợp đồng chặt chẽ với nhà cung cấp dịch vụ và có cơ chế quản lý đối với các tài khoản thuộc các hệ thống thuê dịch vụ hạ tầng của nhà cung cấp dịch vụ, tránh tình trạng ủy quyền toàn bộ việc quản trị, vận hành hệ thống cho nhà cung cấp dịch vụ liên quan đến khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.