vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị — Quyết định 59/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 157/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 08/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2024/QĐ-UBND
08/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Chịu trách nhiệm trong công tác bảo đảm ATTT mạng của cơ quan, đơn vị mình theo Quy chế này và các quy định nhà nước về an toàn, an ninh thông tin khác.

2. Thực hiện xác định cấp độ ATTT và bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin của đơn vị quản lý theo quy định tại Luật ATTT mạng và Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.

3. Phân công bộ phận hoặc nhân sự phụ trách về ATTT mạng bảo đảm ATTT mạng của cơ quan, đơn vị; chỉ đạo CCVC, người lao động nghiêm túc chấp hành các quy định về bảo đảm ATTT; tạo điều kiện để các CCVC phụ trách về ATTT mạng được học tập, nâng cao trình độ về ATTT; thường xuyên tổ chức quán triệt các quy định về ATTT trong cơ quan, đơn vị; xác định các yêu cầu, trách nhiệm bảo đảm ATTT đối với các vị trí cần tuyển dụng hoặc phân công.

4. Thường xuyên tổ chức, phổ biến các quy định về đảm bảo ATTT, nhằm nâng cao nhận thức về trách nhiệm đảm bảo ATTT cho tổ chức, cá nhân sử dụng hệ thống thông tin do cơ quan, đơn vị quản lý.

5. Phối hợp, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho các đơn vị có thẩm quyền triển khai công tác kiểm tra khắc phục sự cố xảy ra một cách kịp thời, nhanh chóng và đạt hiệu quả.

6. Phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm ATTT trên không gian mạng.

7 Hàng năm bố trí kinh phí cho việc ứng dụng CNTT nói chung và công tác bảo đảm ATTT mạng nói riêng trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình; lập kế hoạch nâng cấp, bảo trì, sửa chữa, gia hạn bản quyền phần mềm... cho các hệ thống phần cứng, phần mềm nhằm thực hiện tốt công tác bảo mật, bảo đảm ATTT mạng đưa vào dự toán chi năm sau để triển khai thực hiện.

8. Các cơ quan, đơn vị cử đầu mối liên hệ, phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong công tác hỗ trợ điều phối xử lý sự cố ATTT.

9. Đề xuất thành lập Tổ quản trị và vận hành kỹ thuật hệ thống thông tin theo cấp độ do cơ quan, đơn vị phụ trách, quản lý.

10. Thực hiện các báo cáo về ATTT mạng khi được Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu.