vanban.org

Điều 11. Bảo đảm an toàn thiết bị đầu cuối — Quyết định 59/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 157/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 08/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2024/QĐ-UBND
08/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Bảo đảm an toàn thiết bị đầu cuối

1. CCVC, người lao động sử dụng máy tính để xử lý công việc phải tuân thủ các quy định sau:

a) Phải thiết lập chế độ tự động cập nhật hệ điều hành trên máy tính, phải thiết lập mật khẩu truy nhập chế độ tự động bảo vệ màn hình khi không sử dụng; sử dụng những trình duyệt an toàn, đáng tin cậy, cài đặt phần mềm phòng chống mã độc; thiết lập chế độ tự động cập nhật phần mềm phòng chống mã độc, chế độ tự động rà quét mã độc khi sao chép, mở các tập tin hoặc trước khi kết nối các thiết bị lưu trữ dữ liệu di động với máy tính của CCVC, người lao động chế độ rà quét máy tính định kỳ hằng tuần. Ưu tiên sử dụng phần mềm có bản quyền (hệ điều hành, phần mềm phòng chống mã độc, phần mềm soạn thảo văn bản …). Các máy tính dành cho CCVC, người lao động tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp cần phải bảo đảm trang bị các phần mềm có bản quyền: hệ điều hành, phần mềm soạn văn bản và phần mềm phòng chống mã độc (kết nối về Trung tâm giám sát an toàn không gian mạng quốc gia).

b) Chỉ cài đặt phần mềm hợp lệ (phần mềm có bản quyền thương mại, phần mềm nội bộ được đầu tư hoặc phần mềm mã nguồn mở có nguồn gốc rõ ràng) và thuộc danh mục phần mềm được phép sử dụng do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành (nếu có) hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, đơn vị; không tự ý cài đặt hoặc gỡ bỏ các phần mềm khi chưa có sự đồng ý của bộ phận phụ trách, chuyên trách về ATTT mạng; thường xuyên cập nhật phần mềm và hệ điều hành. Tuyệt đối không tự ý lắp đặt thêm thiết bị; không sử dụng phần mềm bên thứ ba hoặc công cụ tự nghiên cứu, phát triển riêng nhưng chưa được cơ quan chuyên trách về ATTT mạng kiểm tra, đánh giá an ninh, ATTT để tra cứu, khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

c) Chỉ truy cập vào các trang, cổng thông tin điện tử, ứng dụng trực tuyến tin cậy và các thông tin phù hợp với chức năng, trách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ của CCVC, người lao động; sử dụng những trình duyệt an toàn; không truy nhập, mở các trang tin, thư điện tử không rõ nguồn gốc; không sử dụng tính năng lưu mật khẩu tự động hoặc đăng nhập tự động. Các hệ thống phải được đăng xuất khi không sử dụng; thường xuyên xóa các biểu mẫu, mật khẩu, bộ nhớ đệm và phiên đăng nhập được lưu trong trình duyệt trên máy tính.

d) Khi phát hiện ra bất kỳ dấu hiệu nào liên quan đến việc bị nhiễm phần mềm độc hại trên máy tính (máy chạy chậm bất thường, cảnh bảo từ phần mềm phòng, chống phần mềm độc hại, mất dữ liệu,…), phải tắt máy và báo trực tiếp cho bộ phận phụ trách, chuyên trách về ATTT mạng để được xử lý kịp thời.

đ) Thực hiện thao tác khóa máy tính (sử dụng tính năng có sẵn trên máy tính) khi rời khỏi nơi đặt máy tính; phải tắt máy tính khi rời khỏi cơ quan.

e) Báo cáo và phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý, cho phép trước khi mang máy tính, thiết bị CNTT có kết nối mạng thuộc sở hữu riêng đến nơi làm việc và kết nối với mạng nội bộ để thực hiện xử lý công việc. Trong trường hợp này, cá nhân phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này và chịu sự giám sát của bộ phận phụ trách, chuyên trách về ATTT mạng của cơ quan, đơn vị.

g) Trường hợp mang máy tính, thiết bị CNTT của cơ quan ra khỏi cơ quan phải báo cáo và được sự đồng ý cả thủ trưởng cơ quan, đơn vị. Trong trường hợp này, cá nhân tuân thủ đầy đủ các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này và có trách nhiệm theo khoản 3 Điều 19 của Quy chế này.

2. Khi thực hiện mua sắm trang thiết bị, máy tính liên quan đến bí mật nhà nước, phải được kiểm định ATTT của cơ quan có thẩm quyền trước khi đưa vào sử dụng.

3. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị đầu tư, mua sắm thiết bị CNTT sản xuất trong nước. Không mua sắm thiết bị CNTT thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.

4. Quản lý hệ thống mạng không dây

a) Khi thiết lập mạng không dây để kết nối với mạng cục bộ thông qua các điểm truy nhập (Access Point - AP), cơ quan, đơn vị vận hành phải thiết lập các tham số: Tên, nhận dạng dịch vụ (Service Set Identifier - SSID), mật khẩu mạnh, cấp phép truy nhập đối với địa chỉ vật lý (MAC Address), mã hóa dữ liệu theo cơ chế bảo mật WPA2 hoặc WPA3.

b) Mật khẩu đăng nhập phải được thiết lập có độ phức tạp cao, định kỳ 6 tháng thay đổi mật khẩu nhằm tăng cường công tác bảo mật.

c) Khi cung cấp truy cập Internet qua mạng không dây cho người ngoài cơ quan, đơn vị sử dụng, cơ quan, đơn vị vận hành phải tạo thêm một SSID riêng, phân lớp, phân vùng mạng riêng, tách biệt mạng LAN nội bộ cơ quan, giới hạn băng thông và có mật khẩu truy cập phù hợp đối với đối tượng này. Trường hợp người ngoài cơ quan, đơn vị muốn sử dụng mạng không dây nội bộ cơ quan thì phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý, cho phép.