vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 59/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 157/QĐ-UBND · 01/07/2025
An Giang Ban hành 27/12/2024 Hiệu lực 08/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2024/QĐ-UBND
08/01/2025Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 67/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin số trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang · 49/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2024/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác bảo đảm ATTT mạng trên địa bàn tỉnh và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bảo đảm ATTT mạng cho Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.

2. Thực hiện thủ tục xác định cấp độ ATTT và bảo đảm an toàn cho các hệ thống thông tin theo quy định của Luật ATTT mạng; Nghị định số 85/2016/NĐ-CP.

3. Chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra công tác bảo đảm ATTT mạng định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Hàng năm, xây dựng và triển khai các Kế hoạch đào tạo, tập huấn về công tác bảo đảm ATTT mạng cho CCVC phụ trách về ATTT mạng của các cơ quan, đơn vị. Tổ chức diễn tập, diễn tập thực chiến ứng cứu sự cố ATTT mạng; tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề và tuyên truyền về ATTT mạng trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

5. Phối hợp với Công an tỉnh trong công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường mạng, nhất là trên các cổng/trang thông tin điện tử, mạng xã hội theo thẩm quyền.

6. Là cơ quan đầu mối, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý về ATTT mạng; tổ chức thực hiện việc tiếp nhận và xử lý các sự cố về ATTT mạng trên địa bàn tỉnh.

7. Tham mưu, thành lập các Tổ, Nhóm chịu trách nhiệm quản lý ATTT theo cấp độ, theo phân cấp phê duyệt hồ sơ cấp độ về ATTT.