Điều 8. Thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án nhân dân cung cấp
1. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích, về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có trước ngày 01 tháng 7 năm 2010 theo đề nghị của Sở Tư pháp, cụ thể:
a) Tòa án đã xét xử sở thẩm vụ án cung cấp bản án hình sự sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấp bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm;
b) Tòa án đã ra quyết định thi hành án hình sự cung cấp quyết định thi hành án hình sự;
c) Tòa án đã cấp giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cung cấp thông tin về việc đặc xá.
d) Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệm vụ gửi quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã có hiệu lực pháp luật;
đ) Thời hạn cung cấp thông tin lý lịch tư pháp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này là 10 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin của Sở Tư pháp.
2. Tòa án nhân dân tỉnh thực hiện cung cấp thông tin và chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện thực hiện cung cấp thông tin lý lịch tư pháp từ ngày 01 tháng 7 năm 2010, cụ thể:
a) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định hoặc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận, Tòa án gửi cho Sở Tư pháp các bản án (hoặc trích lục bản án), quyết định, giấy chứng nhận như sau:
- Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án gửi cho Sở Tư pháp bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật (hoặc trích lục bản án); trường hợp vụ án được xét xử theo thủ tục phúc thẩm thì Tòa án đã xét xử phúc thẩm cung cấp bản sao bản án phúc thẩm và bản án sơ thẩm. Đối với bản án phạt cảnh cáo thì thời hạn gửi trích lục bản án hoặc bản án là 07 ngày làm việc, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
- Quyết định đình chỉ việc chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án phạt tù chết;
- Quyết định đình chỉ thi hành án trong trường hợp người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết.
- Quyết định miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
- Giấy chứng nhận đặc xá trong trường hợp người bị kết án được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
- Quyết định xóa án tích hoặc cấp giấy chứng nhận xóa án tích;
- Quyết định tiếp nhận chuyển giao, quyết định thi hành án quyết định tiếp nhận chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam;
- Quyết định chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài.
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định, Tòa án gửi cho Sở Tư pháp các quyết định như sau:
- Quyết định thi hành án phạt tù, án treo, án phạt cải tạo không giam giữ;
- Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án phải chấp hành án phạt tù mà được hoãn thi hành án;
- Quyết định miễn chấp hành hình phạt;
- Quyết định giảm thời hạn chấp hành hình phạt;
- Quyết định rút ngắn thời gian thử thách án treo;
- Quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện;
- Quyết định thi hành án tử hình (Trường hợp người bị kết án tử hình được Chủ tịch nước quyết định ân giảm án tử hình thì Tòa án đã xét xử sơ thẩm vụ án có nhiệm vụ gửi quyết định đó cho Sở Tư pháp).
c) Ngay sau khi ra quyết định, Tòa án gửi ngay cho Sở Tư pháp các quyết định như sau:
- Quyết định thi hành án phạt trục xuất;
- Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người bị kết án đang chấp hành án phạt tù nhưng được tạm đình chỉ thi hành án.
3. Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã, trong đó có nội dung cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã có nhiệm vụ gửi cho Sở Tư pháp quyết định tuyên bố phá sản (hoặc trích lục quyết định) đã có hiệu lực pháp luật trong thời thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.