vanban.org

Điều 11. Thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan Thi hành án dân sự cung cấp — Quyết định 59/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 165/QĐ-UBND · 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 01/2024/QĐ-UBND · 16/01/2024
An Giang Ban hành 27/11/2019 Hiệu lực 11/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 59/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang · 59/2019/QĐ-UBND
26/01/202401/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 11/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Quy chế phối hợp liên ngành trong tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp, tiếp nhận và rà soát thông tin lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang. · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số số 46/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trên địa bàn tỉnh An Giang · số 46/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thông tin lý lịch tư pháp do Cơ quan Thi hành án dân sự cung cấp

1. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích có trước ngày 01/7/2010 theo yêu cầu của Sở Tư pháp:

Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện, đã ra quyết định thi hành án phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án; cấp giấy xác nhận kết quả thi hành án; văn bản thông báo kết thúc thi hành án liên quan đến thi hành phần dân sự trong bản án hình sự có nhiệm vụ gửi các quyết định, giấy xác nhận đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

2. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp kể từ ngày 01/7/2010:

a) Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án Dân sự cấp huyện đã ra quyết định thi hành án phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác của người bị kết án trong bản án hình sự; quyết định đình chỉ thi hành án (nếu có); giấy xác nhận kết quả thi hành án (nếu có) có nhiệm vụ gửi các quyết định, giấy xác nhận đó cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định hoặc cấp giấy xác nhận;

b) Trường hợp người bị kết án đã chấp hành xong hình phạt tiền, tịch thu tài sản, án phí và các nghĩa vụ dân sự khác trong bản án hình sự thì Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày người bị kết án đã chấp hành xong nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự.

3. Cục Thi hành án dân sự tỉnh có nhiệm vụ chỉ đạo bộ phận chuyên môn và Chi cục thi hành án dân sự cấp huyện gửi cho Sở Tư pháp các văn bản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.