vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng công trình — Quyết định 59/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2019 Thay thế: 44/2021/QĐ-UBND · 04/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 03/2019/QĐ-UBND · 18/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 07/08/2017 Hiệu lực 17/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 44/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 59/2017/QĐ-UBND
28/01/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/01/201801/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 17/08/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 05/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng công trình

1. Dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt tại quyết định đầu tư xây dựng.

2. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:

- Các dự án nhóm A, B, C do tỉnh quản lý và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên thuộc ngân sách cấp huyện, cấp xã trong đó có sử dụng một phần hỗ trợ từ ngân sách tỉnh.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án:

- Dự án nhóm B, C sử dụng toàn bộ ngân sách cấp huyện, cấp xã và Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

- Dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng thuộc ngân sách cấp huyện, cấp xã trong đó có một phần hỗ trợ từ ngân sách tỉnh;

- Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt các dự án nhóm B, nhóm C thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, đã có quyết định chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, được thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn do Ủy ban nhân dân cấp huyện làm Chủ đầu tư.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt các dự án nhóm C có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng sử dụng toàn bộ ngân sách cấp xã.

3. Dự án sử dụng nguồn vốn nhà nước ngoài ngân sách:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp hoặc đại diện chủ sở hữu vốn phê duyệt dự án.

4. Dự án sử dụng các nguồn vốn khác:

a) Chủ sở hữu vốn hoặc đại diện chủ sở hữu vốn phê duyệt dự án và chịu trách nhiệm về quyết định của mình;

b) Các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, các bên góp vốn tự thoả thuận cử ra người đại diện phê duyệt dự án.