vanban.org

Điều 10. Hình thức quản lý dự án — Quyết định 59/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2019 Thay thế: 44/2021/QĐ-UBND · 04/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 03/2019/QĐ-UBND · 18/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 07/08/2017 Hiệu lực 17/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 44/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 59/2017/QĐ-UBND
28/01/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/01/201801/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 17/08/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 05/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hình thức quản lý dự án

1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngoài ngân sách:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập 04 (bốn) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành gồm: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Dân dụng và Công nghiệp, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Giao thông, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA ngành nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận để quản lý và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ đầu tư và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư;

b) Ủy ban nhân dân các huyện, Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của các huyện và thành phố (gọi tắt là Ban quản lý dự án cấp huyện) để thực hiện các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm Chủ đầu tư;

c) Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cho cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình là Chủ đầu tư dự án thì Chủ đầu tư có trách nhiệm ký hợp đồng ủy thác cho Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án cấp huyện để thực hiện quản lý dự án theo quy định.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, Chủ đầu tư ủy thác cho Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án cấp huyện để thực hiện quản lý dự án theo quy định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành để thực hiện.

d) Người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp nhà nước quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực để quản lý một số dự án thuộc cùng chuyên ngành, tuyển công trình hoặc trên cùng một địa bàn.

2. Các dự án theo Chương trình xây dựng nông thôn mới giao cho Ban quản lý dự án xây dựng cấp huyện thực hiện công tác quản lý dự án.

3. Đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài, hình thức tổ chức quản lý dự án được áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ. Trường hợp điều ước quốc tế về ODA hoặc thỏa thuận với nhà tài trợ không có quy định cụ thể thì hình thức tổ chức quản lý dự án thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ và Khoản 2 Điều 5 Quy định này.

4. Đối với dự án thực hiện theo hình thức đối tác công tư (PPP), doanh nghiệp dự án lựa chọn hình thức thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án hoặc thuê tư vấn quản lý dự án hoặc ủy thác cho Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực thực hiện công tác quản lý dự án.

5. Đối với dự án sử dụng vốn khác, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án phù hợp với yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thể của dự án.

6. Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án:

a) Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện, năng lực để trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư ủy thác cho Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án cấp huyện để thực hiện quản lý dự án theo quy định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định hiện hành để thực hiện;

b) Cá nhân tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và phải có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận. Chi phí thực hiện dự án phải được hạch toán riêng theo quy định của pháp luật.