vanban.org

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở — Quyết định 59/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 28/01/2019 Thay thế: 44/2021/QĐ-UBND · 04/08/2021 Sửa đổi, bổ sung: 03/2019/QĐ-UBND · 18/01/2019
Ninh Thuận Ban hành 07/08/2017 Hiệu lực 17/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Quy định Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2021/QĐ-UBND Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 44/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 59/2017/QĐ-UBND
28/01/201903/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/01/201801/2018/QĐ-UBNDSửa đổi 17/08/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2015/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 45/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 05/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thẩm quyền thẩm định dự án, thiết kế cơ sở

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:

a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô nhóm B, nhóm C; các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; các dự án, thiết kế cơ sở của các dự án được cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền, trừ các dự án quy định tại Điểm b Khoản này, cụ thể:

- Sở Xây dựng đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình giao thông trong đô thị (trừ công trình đường sắt đô thị, cầu vượt sông, đường quốc lộ qua đô thị);

- Sở Giao thông vận tải đối với các công trình giao thông (trừ các công trình giao thông do Sở Xây dựng thẩm định theo quy định nêu trên);

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Sở Công thương đối với các công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp và các công trình công nghiệp chuyên ngành (trừ công trình vật liệu xây dựng) ngoài khu, cụm công nghiệp;

- Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh đối với các dự án công trình trong khu, cụm công nghiệp (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật).

b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;

Sửa đổi bởi 03/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 28/01/2019

c) Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định
đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 của các
dự án nhóm B, nhóm C do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định
đầu tư, cụ thể:

- Phòng Quản lý đô thị thành phố Phan Rang - Tháp Chàm thực hiện
công tác thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C thuộc loại công trình dân dụng;
- Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Nam thực hiện công tác thẩm
định các dự án nhóm C thuộc loại công trình dân dụng và giao thông;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Sơn thực hiện công tác thẩm định các dự án nhóm B, nhóm C loại công trình dân dụng, các dự án nhóm C loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Ninh Hải thực hiện công tác thẩm định các dự án nhóm C loại công trình giao thông và dân dụng;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Thuận Bắc thực hiện công tác thẩm định các dự án nhóm C loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn;

- Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bác Ái thực hiện công tác thẩm định các dự án nhóm C loại công trình giao thông và dân dụng.

Việc thực hiện các nhóm, loại công trình còn lại chưa giao các Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thực hiện thì các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành tiếp tục thực hiện công tác thẩm định. Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận chủ trì phối hợp với các Sở quản lý xây dựng chuyên ngành tiếp tục rà soát, xác định năng lực của các Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện, báo cáo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận tiếp tục giao các Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện thực hiện công tác thẩm định đối với công trình còn lại khi đảm bảo đủ các điều kiện năng lực.

d) Trường hợp cơ quan chủ trì thẩm định dự án là cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư thì cơ quan này có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt dự án; các trường hợp còn lại do người quyết định đầu tư xem xét, giao cơ quan chuyên môn trực thuộc tổng hợp kết quả thẩm định và trình phê duyệt.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn Nhà nước ngoài ngân sách:

a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với các dự án nhóm B, dự án nhóm C được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư; thiết kế cơ sở của các dự án được cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành phân cấp hoặc ủy quyền, trừ các dự án quy định tại Điểm b Khoản này; thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng theo Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với các dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do các Bộ, cơ quan ở Trung ương, Tập Đoàn kinh tế, Tổng Công ty nhà nước quyết định đầu tư trên địa bàn của tỉnh nhưng cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư không đủ điều kiện thực hiện công tác thẩm định (khi chủ đầu tư có yêu cầu);

b) Phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện chủ trì thẩm định các nội dung quy định tại các Điểm c, d, đ và e Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng (trừ phần thiết kế công nghệ) đối với dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư;

c) Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế công nghệ (nếu có), các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 và tổng hợp kết quả thẩm định, trình phê duyệt dự án; chủ trì thẩm định dự án có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng có cấu phần xây dựng gồm các hạng mục công trình, công việc không quyết định đến mục tiêu đầu tư, an toàn trong vận hành, sử dụng và có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 5 (năm) tỷ đồng;

d) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định các nội dung quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 58 của Luật xây dựng năm 2014 và phần thiết kế công nghệ (nếu có) đối với các dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật quy định tại các Điểm a, b Khoản này.

3. Đối với dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn khác:

a) Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này chủ trì tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở về các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ) của dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở quy mô dưới 25 tầng có chiều cao không quá 75 m; dự án đầu tư xây dựng công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III được xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; chủ trì tổ chức thẩm định các nội dung theo quy định tại các Điểm c và d Khoản 4 Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014 đối với thiết kế bản vẽ thi công (trừ phần thiết kế công nghệ) của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình nhà ở có quy mô dưới 25 tầng chiều cao không quá 75 m; công trình công cộng, công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan, môi trường và an toàn của cộng đồng đối với công trình cấp II, cấp III nằm trên địa bàn hành chính của tỉnh;

b) Người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định toàn bộ nội dung dự án theo quy định tại Điều 58 của Luật Xây dựng năm 2014, trừ các nội dung thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện được quy định tại Điểm a Khoản này.

Người quyết định đầu tư phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán xây dựng công trình của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

4. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều này chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở với các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm 2014 (trừ phần thiết kế công nghệ); góp ý kiến về việc áp dụng đơn giá, định mức, đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng công trình của dự án; Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩm định các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế công nghệ (nếu có) và tổng hợp kết quả thẩm định thiết kế cơ sở do cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện, trình phê duyệt dự án.

5. Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này, thẩm quyền thẩm định dự án được thực hiện như sau:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Trên cơ sở ý kiến thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (nếu có) với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đầu tư dự án hoặc gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (cơ quan được ủy quyền) theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 7 Quy định này xem xét, quyết định đầu tư dự án;

b) Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quản lý: Trên cơ sở ý kiến thẩm định dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện rà soát sự phù hợp của Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án (nếu có) với chủ trương đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối các nguồn vốn, tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định đầu tư dự án. Đối với các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi có ý kiến của Phòng Tài chính - Kế hoạch thì công chức Tài chính - Kế toán cấp xã tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định đầu tư dự án.

6. Đối với dự án xây dựng có nội dung liên quan đến lĩnh vực thông tin liên lạc, điện tử, tin học; các dự án về khoa học và công nghệ cơ quan đầu mối thẩm định dự án xin ý kiến tham gia của Sở Thông tin và Truyền thông về phần công nghệ thông tin, Sở Khoa học và Công nghệ về phần công nghệ khác.

7. Phân loại, Phân cấp công trình xây dựng; công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn của cộng đồng, đến môi trường và cảnh quan kiến trúc.

a) Phân loại công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phụ lục 1, Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

b) Phân cấp công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

c) Các công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn của cộng đồng quy định tại Phụ lục II Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ;

d) Các công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường quy định tại Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

đ) Các công trình có ảnh hưởng lớn đến cảnh quan kiến trúc là các công trình được quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định này.