Điều 8. Các đồ dùng phục vụ trong sinh hoạt cho các đối tượng ở 03 cơ sở: Trung tâm Bảo trợ người già người tàn tật Đồng Nai, Trung tâm Bảo trợ huấn nghệ Cô nhi Biên Hòa, Trung tâm Nuôi dưỡng trẻ mồ côi khuyết tật Đồng Nai, được trang cấp theo nhu cầu thực tế và được thanh quyết toán theo giá thị trường tại từng thời điểm. — Quyết định 59/2010/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2017
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 30/03/2017
Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 02/03/2017
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
30/03/201708/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
09/10/2010Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 59/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy định này quy định chế độ trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội (gọi chung là đối tượng bảo trợ xã hội) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2
Điều 3
Chương II — ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI
Điều 4. Đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên
Điều 5. Đối tượng được hưởng trợ cấp đột xuất
Chương III — CÁC CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI
Điều 6
Điều 7. Trợ cấp mua sách giáo khoa, đồ dùng học tập, dụng cụ văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao cho đối tượng được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước như sau:
Điều 8
Điều 9. Chế độ cho trẻ em trưởng thành
Điều 10. Chăm sóc sức khỏe
Điều 11. Đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng ở các cơ sở bảo trợ xã hội khi qua đời trung tâm phải lo tang lễ, hỏa táng hoặc mai táng thì được quyết toán các chi phí phù hợp với quy định hiện hành.
Chương IV — CÁC CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP TẠI CỘNG ĐỒNG
Điều 12. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 4 của Quy định này được hưởng chế độ trợ cấp như sau
Điều 13. Mức trợ cấp đột xuất đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 như sau:
Điều 14
Điều 15. Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Quy định này được trợ cấp đột xuất như sau:
Điều 16. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được ký quyết định trợ cấp mức cao nhất là 1.000.000 đồng để kịp thời giải quyết trợ cấp khó khăn đột xuất cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Kinh phí thực hiện
Điều 18
Điều 19
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy