vanban.org

Điều 12. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 4 của Quy định này được hưởng chế độ trợ cấp như sau — Quyết định 59/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2017 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 02/03/2017
Đồng Nai Ban hành 29/09/2010 Hiệu lực 09/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 · 218/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ cấp xã hội, mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 59/2010/QĐ-UBND
30/03/201708/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách và chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 4 của Quy định này được hưởng chế độ trợ cấp như sau

1. Chế độ trợ cấp thường xuyên

STT Đối tượng Hệ số

Mức trợ cấp

(ngàn đồng/tháng)

1 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này    
Từ 18 tháng tuổi trở lên 1,0 240
Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS 1,5 360
Dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS 2,0 480
2 Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này:    
Dưới 85 tuổi 1,0 240
Dưới 85 tuổi bị tàn tật nặng 1,5 360
Từ 85 tuổi trở lên 1,5 360
Từ 85 tuổi trở lên bị tàn tật nặng 2,0 480
3 Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này 1,0 240
4 Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này:    
Không có khả năng lao động 1,0 240
Không có khả năng tự phục vụ 2,0 480
5 Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này 1,5 360
6 Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này 1,5 360
7 Đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này:    
Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên 2,0 480
Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS 2,5 600
Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS 3,0 720
8 Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 4 Quy định này:    
Có 02 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần 2,0 480
Có 03 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần 3,0 720
Có từ 04 người tàn tật nặng không có khả năng tự phục vụ, người mắc bệnh tâm thần 4,0 960
9 Đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 4 Quy định này:    
Đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên 1,0 240
Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS 1,5 360
Đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS 2,0 480

- Đối tượng hộ gia đình có một người tàn tật không tự phục vụ được do nghi nhiễm chất độc hóa học được hưởng như đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 của Quy định này.

2. Chế độ bảo hiểm y tế

Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng quy định tại khoản 7 Điều 4 Quy định này và trẻ em là con của người đơn thân quy định tại khoản 9 Điều 4 quy định này, đang hưởng trợ cấp thường xuyên ở cộng đồng được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định tại Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Chế độ mai táng phí

Đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng chế độ trợ cấp thường xuyên ở cộng đồng khi qua đời được hỗ trợ mai táng phí mức 3.000.000 đồng và chỉ được hỗ trợ một chế độ mai táng phí ở mức cao nhất đối với những đối tượng có nhiều chế độ.