vanban.org

Điều 13. Mức trợ cấp đột xuất đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 như sau: — Quyết định 59/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2017 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 02/03/2017
Đồng Nai Ban hành 29/09/2010 Hiệu lực 09/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 · 218/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ cấp xã hội, mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 59/2010/QĐ-UBND
30/03/201708/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách và chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2010/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Mức trợ cấp đột xuất đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 như sau:

1. Đối với hộ gia đình:

a) Có người chết, người mất tích 4.500.000 đồng/người.

b) Có người bị thương nặng 1.500.000 đồng/người.

c) Có nhà bị cháy, sập, trôi, đổ, hư hỏng nặng mất hoàn toàn trợ cấp 6.000.000 đồng/hộ; nhà bị cháy, sập, trôi, đổ bị hư hỏng từ 70% trở lên trợ cấp 4.000.000 đồng/hộ; nhà bị cháy, sập, trôi, đổ, bị hư hỏng từ 50% - 69% trợ cấp 3.000.000 đồng/hộ.

d) Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét 6.000.000 đồng/hộ.

e) Hộ gia đình quy định tại điểm c và d khoản 1 điều này sống ở vùng khó khăn thuộc danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn do Thủ tướng Chính phủ quy định, được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/hộ.

f) Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói được trợ cấp lương thực, mức trợ cấp từ 01 đến 03 tháng, mỗi nhân khẩu là 15 kg gạo/tháng.

2. Cá nhân:

a) Người bị đói do thiếu lương thực được trợ cấp 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 01 đến 03 tháng;

b) Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.500.000 đồng/người;

c) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 15.000 đồng/ngày/người nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian hưởng tối đa không quá 90 ngày và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.