vanban.org

Điều 6. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này có hoàn cảnh khó khăn không tự đảm bảo được cuộc sống, không có nơi nương tựa được cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc nuôi dưỡng, được hưởng các chính sách trợ cấp như sau: — Quyết định 59/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/03/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/03/2017 Thay thế: 08/2017/QĐ-UBND · 02/03/2017
Đồng Nai Ban hành 29/09/2010 Hiệu lực 09/10/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 218/QĐ-UBND Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai năm 2021 · 218/QĐ-UBND
Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức trợ cấp xã hội, mức trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 08/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 59/2010/QĐ-UBND
30/03/201708/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2010Bản gốcThay thế
Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách và chế độ trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội · 29/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này có hoàn cảnh khó khăn không tự đảm bảo được cuộc sống, không có nơi nương tựa được cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc nuôi dưỡng, được hưởng các chính sách trợ cấp như sau:

1. Mức trợ cấp

STT Đối tượng Hệ số

Mức trợ cấp

(ngàn đồng/tháng)

1 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này  
Từ 18 tháng tuổi trở lên 2,0 480
Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS 2,5 600
2 Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này 2,0 480
3 Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này 2,0 480
4 Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này 2,5 600
5 Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này 2,5 600

2. Mức trợ cấp thêm cho trẻ suy dinh dưỡng

Đối với trẻ suy dinh dưỡng độ I và II: Được cộng thêm tối đa 20% so với mức chuẩn đã quy định ở trên.

Đối với trẻ suy dinh dưỡng độ III: Được cộng thêm tối đa 50% so với mức chuẩn đã quy định ở trên.

3. Chế độ ăn thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội đang nằm điều trị tại các bệnh viện là 20.000 đồng/người/ngày.

4. Mức ăn thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội vào 05 ngày lễ lớn: Ngày 30/4, ngày 1/5, ngày 2/9, Tết Dương lịch và giổ Tổ Hùng Vương (mùng 10/3 Âm lịch) là 40.000 đồng/người/ngày.