Điều 6. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 4, 5, 6 Điều 4 của Quy định này có hoàn cảnh khó khăn không tự đảm bảo được cuộc sống, không có nơi nương tựa được cơ quan quản lý trực tiếp ra quyết định tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ xã hội để chăm sóc nuôi dưỡng, được hưởng các chính sách trợ cấp như sau:
1. Mức trợ cấp
| STT | Đối tượng | Hệ số | Mức trợ cấp (ngàn đồng/tháng) |
| 1 | Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này | ||
| Từ 18 tháng tuổi trở lên | 2,0 | 480 | |
| Dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật nặng hoặc bị nhiễm HIV/AIDS | 2,5 | 600 | |
| 2 | Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này | 2,0 | 480 |
| 3 | Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này | 2,0 | 480 |
| 4 | Đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Quy định này | 2,5 | 600 |
| 5 | Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 4 Quy định này | 2,5 | 600 |
2. Mức trợ cấp thêm cho trẻ suy dinh dưỡng
Đối với trẻ suy dinh dưỡng độ I và II: Được cộng thêm tối đa 20% so với mức chuẩn đã quy định ở trên.
Đối với trẻ suy dinh dưỡng độ III: Được cộng thêm tối đa 50% so với mức chuẩn đã quy định ở trên.
3. Chế độ ăn thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội đang nằm điều trị tại các bệnh viện là 20.000 đồng/người/ngày.
4. Mức ăn thêm cho đối tượng bảo trợ xã hội vào 05 ngày lễ lớn: Ngày 30/4, ngày 1/5, ngày 2/9, Tết Dương lịch và giổ Tổ Hùng Vương (mùng 10/3 Âm lịch) là 40.000 đồng/người/ngày.