vanban.org

Điều 9. Thủ tục vận chuyển gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu — Quyết định 59/2005/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/02/2012 Thay thế: 01/2012/TT-BNNPTNT · 04/01/2012 Sửa đổi, bổ sung: 25/2011/TT-BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/10/2005 Hiệu lực 06/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản · 59/2005/QĐ-BNN
18/02/201201/2012/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 21/05/201125/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 06/11/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/1999/QĐ-BNN/KL Ban hành Quy định kiểm tra việc vận chuyển, sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản · 47/1999/QĐ-BNN/KL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2005/QĐ-BNN › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thủ tục vận chuyển gỗ tròn, gỗ xẻ nhập khẩu

1. Đối với tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp:

a) Tờ khai nhập khẩu hàng hoá được cơ quan Hải quan Việt Nam có thẩm quyền xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;

b) Lý lịch gỗ hoặc bảng kê gỗ do nước xuất khẩu lập, trong đó tên gỗ ghi tên khoa học bằng tiếng Latinh. Trường hợp nước xuất khẩu không xác lập các yếu tố này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp phải lập bổ sung và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc lập bổ sung đó.

Trường hợp một lô gỗ nhập khẩu được vận chuyển nhiều lần thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải lập lý lịch hoặc bảng kê từng lần vận chuyển trích từ lý lịch gỗ hoặc bảng kê gốc và bản sao tờ khai Hải quan nhập khẩu hàng hoá do tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp xác nhận.

c) Gỗ có dấu búa của nước xuất khẩu hoặc dấu búa kiểm lâm Việt Nam theo quy định về quản lý, sử dụng búa kiểm lâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Đối với tổ chức, cá nhân mua lại gỗ từ tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp

a) Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính.

b) Lý lịch hoặc bảng kê gỗ nhập khẩu (bản gốc). Trường hợp không mua toàn bộ một lô gỗ nhập khẩu thì có lý lịch hoặc bảng kê gỗ do tổ chức, cá nhân bán lập trên cơ sở trích từ lý lịch hoặc bảng kê gốc, có xác nhận của Cơ quan Kiểm lâm sở tại.