vanban.org

Điều 13. Thủ tục vận chuyển, cất giữ động vật rừng và sản phẩm của chúng nhập khẩu, quá cảnh — Quyết định 59/2005/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/02/2012 Thay thế: 01/2012/TT-BNNPTNT · 04/01/2012 Sửa đổi, bổ sung: 25/2011/TT-BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/10/2005 Hiệu lực 06/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản · 59/2005/QĐ-BNN
18/02/201201/2012/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 21/05/201125/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 06/11/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/1999/QĐ-BNN/KL Ban hành Quy định kiểm tra việc vận chuyển, sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản · 47/1999/QĐ-BNN/KL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2005/QĐ-BNN › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục vận chuyển, cất giữ động vật rừng và sản phẩm của chúng nhập khẩu, quá cảnh

1. Tờ khai nhập khẩu hàng hoá được cơ quan Hải quan Việt Nam tại cửa khẩu nhập xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan;

2. Bảng kê động vật rừng và sản phẩm của chúng do nước xuất khẩu lập, trong đó ghi tên khoa học của động vật rừng bằng tiếng Latinh;

3. Đối với động vật rừng và sản phẩm của chúng nhập khẩu thuộc danh mục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là CITES), thì ngoài thủ tục quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này, còn phải có giấy phép hoặc giấy chứng chỉ CITES theo quy định hiện hành.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân mua lại động vật rừng từ tổ chức, cá nhân nhập khẩu trực tiếp:

a) Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;

b) Bảng kê động vật rừng nhập khẩu và sản phẩm của chúng do người bán lập có xác nhận của Cơ quan Kiểm lâm sở tại.