Điều 14. Thủ tục vận chuyển, cất giữ lâm sản đã tịch thu, sung quỹ Nhà nước
1. Đối với gỗ:
a) Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Lý lịch hoặc bảng kê gỗ do cơ quan bán lập;
Gỗ có dấu búa Kiểm lâm theo quy định về quản lý, sử dụng búa kiểm lâm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phù hợp với lý lịch.
2. Đối với động vật rừng:
a) Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Bảng kê động vật rừng hoặc bảng kê sản phẩm của chúng do cơ quan bán lập;
c) Giấy phép vận chuyển đặc biệt theo quy định tại Điều 5 Quy định này đối với động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
3. Thực vật rừng (trừ gỗ) và sản phẩm của chúng thuộc loại nguy cấp quý, hiếm:
a) Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Bảng kê thực vật rừng (trừ gỗ) hoặc sản phẩm của chúng do cơ quan bán lập;
c) Giấy phép vận chuyển đặc biệt theo quy định tại Điều 5 Quy định này đối với thực vật rừng (trừ gỗ) nguy cấp, quý, hiếm.
4. Đồ mộc chưa hoàn chỉnh:
a) Hoá đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;
b) Bảng kê đồ mộc chưa hoàn chỉnh do cơ quan bán lập.