vanban.org

Điều 17. Kiểm tra cơ sở chế biến gỗ và nơi cất giữ lâm sản — Quyết định 59/2005/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/02/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 18/02/2012 Thay thế: 01/2012/TT-BNNPTNT · 04/01/2012 Sửa đổi, bổ sung: 25/2011/TT-BNNPTNT · 06/04/2011
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 10/10/2005 Hiệu lực 06/11/2005 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 27 năm
Quyết định số 59/2005/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản · 59/2005/QĐ-BNN
18/02/201201/2012/TT-BNNPTNTThay thế Đang xem 21/05/201125/2011/TT-BNNPTNTSửa đổi 06/11/2005Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/1999/QĐ-BNN/KL Ban hành Quy định kiểm tra việc vận chuyển, sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm sản · 47/1999/QĐ-BNN/KL
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 59/2005/QĐ-BNN › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Kiểm tra cơ sở chế biến gỗ và nơi cất giữ lâm sản

1. Kiểm tra cơ sở chế biến gỗ

a) Đối với công chức kiểm lâm: chỉ được kiểm tra cơ sở chế biến khi có giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan Kiểm lâm có thẩm quyền, trừ trường hợp phát hiện cơ sở chế biến gỗ có hành vi phạm pháp quả tang. Khi kiểm tra, công chức kiểm lâm phải mặc đồng phục kiểm lâm, đeo cấp hiệu, phù hiệu, biển hiệu theo quy định.

b) Đối với chủ cơ sở chế biến gỗ: chấp hành các yêu cầu kiểm tra của công chức kiểm lâm được phân công kiểm tra; xuất trình các thủ tục liên quan đến chế biến gỗ được quy định tại Điều 15 của bản quy định này; nếu có sai phạm thì phải chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

c) Nội dung kiểm tra: kiểm tra các thủ tục liên quan đến chế biến gỗ được quy định tại Điều 15 của quy định này; kiểm tra việc ghi chép sổ nhập, xuất gỗ của chủ cơ sở chế biến gỗ; kiểm tra lâm sản. Khi kiểm tra, phát hiện có dấu hiệu vi phạm quy định của Nhà nước, thì công chức kiểm lâm phải lập biên bản vi phạm hành chính để tiếp tục kiểm tra, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Kiểm tra nơi cất giữ lâm sản ngoài quy định tại khoản 1, điều này kể cả tại nhà ga, bến cảng

a) Công chức kiểm lâm chỉ kiểm tra khi có căn cứ cho rằng nơi đó cất giữ lâm sản có nguồn gốc bất hợp pháp. Mọi trường hợp kiểm tra nơi cất giữ lâm sản phải được lập biên bản và thực hiện các trình tự, thủ tục kiểm tra theo quy định hiện hành của Nhà nước. Khi kiểm tra nơi cất giữ lâm sản phải có ít nhất 02 công chức kiểm lâm; công chức kiểm lâm phải mặc đồng phục Kiểm lâm, đeo cấp hiệu, phù hiệu, biển hiệu theo quy định.

b) Chủ nơi cất giữ lâm sản và chủ lâm sản phải chấp hành các yêu cầu của công chức kiểm lâm đang thi hành công vụ; xuất trình tài liệu chứng minh về nguồn gốc lâm sản đang được cất giữ theo quy định tại bản quy định này và các tài liệu khác theo quy định của pháp luật.

c) Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra tài liệu chứng minh về nguồn gốc lâm sản đang cất giữ theo quy định tại bản quy định này;

- Kiểm tra thực tế lâm sản đang cất giữ.

Khi kiểm tra phát hiện có dấu hiệu vi phạm các quy định của Nhà nước, công chức kiểm lâm thực hiện kiểm tra phải lập biên bản vi phạm để tiếp tục kiểm tra, điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.