vanban.org

Điều 9. Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ — Quyết định 58/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá cho thuê đối với tài sản công là diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư, diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà ở xã hội, diện tích kinh doanh dịch vụ do các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại bàn giao lại cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 58/2026/QĐ-UBND
23/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư, nhà ở xã hội và diện tích kinh doanh dịch vụ do các Chủ đầu tư dự án nhà ở bàn giao lại cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại nhà chung cư tái định cư và nhà ở xã hội được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ

1. Đơn vị quản lý có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định đơn giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ đối với từng điểm được giao cho thuê theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.

2. Căn cứ đơn giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ theo kết quả tư vấn của doanh nghiệp thẩm định giá, đơn vị quản lý gửi Sở Xây dựng để trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ được giao để cho thuê, sau khi có ý kiến của Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục thuế và cơ quan, đơn vị khác có liên quan (nếu cần). Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ được ban hành dưới hình thức văn bản hành chính.

3. Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành được ổn định trong thời hạn 05 năm. Trong thời hạn Bảng giá ổn định thì người đang thuê diện tích kinh doanh dịch vụ ở trong thời hạn đó cũng được ổn định giá thuê diện tích kinh doanh dịch vụ (không phải điều chỉnh Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ).

4. Đơn vị quản lý có trách nhiệm niêm yết Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại trụ sở của đơn vị quản lý, tại các địa điểm diện tích kinh doanh dịch vụ cho thuê, đồng thời đăng tải thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của thành phố, cổng (Trang) thông tin điện tử của đơn vị quản lý và cơ quan quản lý cấp trên (nếu có).

5. Đơn giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ là giá thuê diện tích kinh doanh dịch vụ theo năm; trường hợp thời gian thuê diện tích kinh doanh dịch vụ không tròn năm thì phân bổ đơn giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại Bảng giá để xác định tiền thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tương ứng theo tháng. Trường hợp thời gian thuê diện tích kinh doanh dịch vụ của tháng dưới 15 ngày thì tính tiền thuê diện tích kinh doanh dịch vụ là ½ tháng, từ 15 ngày trở lên thì tính tiền thuê diện tích kinh doanh dịch vụ là 01 tháng.

6. Khi hết thời hạn ổn định của Bảng giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ thì Đơn vị quản lý có trách nhiệm thuê doanh nghiệp thẩm định giá để tư vấn xác định lại đơn giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ theo Bảng giá mới kể từ thời điểm được ban hành; trường hợp cho thuê mới hoặc được gia hạn thời hạn cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ thì áp dụng giá thuê theo Bảng giá mới có hiệu lực tại thời điểm gia hạn.