vanban.org

Điều 14. Tiền thuê, thời hạn cho thuê và gia hạn thời hạn cho thuê, quản lý tiền thu được từ đấu giá cho thuê và xử lý vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê — Quyết định 58/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 23/05/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 13/05/2026 Hiệu lực 23/05/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định 58/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định đấu giá cho thuê đối với tài sản công là diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư, diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà ở xã hội, diện tích kinh doanh dịch vụ do các chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại bàn giao lại cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 58/2026/QĐ-UBND
23/05/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 03/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đấu giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư, nhà ở xã hội và diện tích kinh doanh dịch vụ do các Chủ đầu tư dự án nhà ở bàn giao lại cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội · 03/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại nhà chung cư tái định cư và nhà ở xã hội được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội · 33/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tiền thuê, thời hạn cho thuê và gia hạn thời hạn cho thuê, quản lý tiền thu được từ đấu giá cho thuê và xử lý vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền thuê

1. Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định trúng đấu giá, người trúng đấu giá cho thuê có trách nhiệm nộp tiền thuê theo quyết định trúng đấu giá. Tiền thuê được thanh toán hàng quý trước ngày 10 của tháng đầu quý đó và phải được quy định cụ thể trong Hợp đồng thuê diện tích kinh doanh dịch vụ và Phụ lục Hợp đồng thuê.

2. Thời hạn thuê tối đa là 05 năm. Trường hợp gia hạn thời hạn cho thuê theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn cho thuê lần trước liền kề.

3. Gia hạn thời hạn cho thuê

a) Việc gia hạn thời hạn cho thuê được áp dụng trong trường hợp tổ chức, cá nhân đang thuê có nhu cầu tiếp tục thuê mà trong quá trình thuê sử dụng diện tích kinh doanh dịch vụ đúng mục đích thuê, thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc thanh toán tiền thuê và các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng ký với đơn vị quản lý. Không phải thực hiện thủ tục đấu giá hoặc niêm yết giá khi gia hạn thời hạn cho thuê. Trường hợp Nhà nước có nhu cầu sử dụng diện tích kinh doanh dịch vụ đang cho thuê vào mục đích khác hoặc bố trí cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng tạm thời hoặc xử lý theo quy định của pháp luật thì không gia hạn thời hạn cho thuê.

b) Chậm nhất là 03 tháng trước ngày Hợp đồng thuê diện tích kinh doanh dịch vụ hết hạn, tổ chức, cá nhân thuê có nhu cầu gia hạn có văn bản gửi đơn vị quản lý.

c) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn của tổ chức, cá nhân đang thuê, đơn vị quản lý xem xét, quyết định việc gia hạn hoặc không gia hạn thời hạn cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ, thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn được biết.

d) Trường hợp được gia hạn thời hạn cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ, đơn vị quản lý và tổ chức, cá nhân được gia hạn thời hạn thuê diện tích kinh doanh dịch vụ ký Phụ lục Hợp đồng thuê. Giá cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ được xác định theo Bảng giá mới có hiệu lực tại thời điểm gia hạn.

4. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ hoạt động cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ theo quy định hiện hành.

5. Xử lý vi phạm: trường hợp quá thời hạn quy định mà tổ chức, cá nhân thuê nhà không thanh toán đủ tiền thuê nhà thì xử lý như sau:

a) Trường hợp quá 01 tháng, kể từ ngày phải thanh toán theo quy định mà tổ chức, cá nhân thuê không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền thuê theo quy định, đơn vị quản lý xác định, thu khoản tiền chậm nộp theo quy định tại Hợp đồng thuê diện tích kinh doanh dịch vụ; mức tiền chậm nộp xác định tương đương khoản tiền chậm nộp đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Trường hợp quá 02 tháng, kể từ ngày phải thanh toán theo quy định tại khoản 1 điều này mà tổ chức, cá nhân thuê không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ tiền thuê, đơn vị quản lý làm thủ tục chấm dứt Hợp đồng thuê diện tích kinh doanh dịch vụ và thu hồi lại diện tích đã cho thuê; bên thuê có trách nhiệm bàn giao lại diện tích thuê cho đơn vị quản lý; khoản tiền đặt cọc để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của bên thuê được sử dụng để thanh toán số tiền thuê chưa thanh toán, tiền chậm nộp của bên thuê. Trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân thuê vẫn phải trả số tiền thuê, tiền chậm nộp còn thiếu (nếu có) sau khi đã thanh toán từ số tiền đặt cọc.