vanban.org

Điều 15. Phối hợp trong thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư — Quyết định 58/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hải Phòng Ban hành 14/10/2022 Hiệu lực 30/10/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2022/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Phối hợp trong thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

1. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này của nhà đầu tư.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, gửi hồ sơ và văn bản xin ý kiến thẩm định cho các cơ quan có liên quan về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và khoản 4 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của dự án khi gia hạn thời hạn hoạt động.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, căn cứ ý kiến tham gia thẩm định của các cơ quan liên quan, tổng hợp nội dung, lập Báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

2. Trách nhiệm của các Sở, ngành

Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản xin ý kiến, các cơ quan được tham vấn có trách nhiệm phối hợp, có ý kiến thẩm định đúng thời hạn, nêu rõ căn cứ, lý do và quan điểm (chấp thuận hoặc không chấp thuận) về các nội dung cụ thể như sau:

a) Sở Xây dựng cho ý kiến thẩm định về các nội dung sau: Đánh giá sự phù hợp của Dự án với các quy hoạch xây dựng, đô thị; phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển đô thị, chương trình và kế hoạch phát triển nhà ở của thành phố (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị);

b) Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến thẩm định về các nội dung sau: Đánh giá sự phù hợp của Dự án với quy hoạch sử dụng đất; việc đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất; Dự án có thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư hay không.

c) Các Sở quản lý chuyên ngành: Đánh giá sự phù hợp của Dự án với các quy hoạch ngành có liên quan.

d) Sở Khoa học và Công nghệ cho ý kiến thẩm định về công nghệ của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 44 Luật Đầu tư và các khoản 10, 11 Điều 27 Nghị định 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Trong trường hợp cần phải làm rõ nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan phối hợp thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức họp với các cơ quan có liên quan đề thống nhất ý kiến thẩm định bằng biên bản cuộc họp.