vanban.org

Điều 4. Cấp, quản lý, khai thác, sử dụng tài khoản trong Cơ sở dữ liệu — Quyết định 58/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2025 Thay thế: 33/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Đồng Nai Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 58/2021/QĐ-UBND
29/09/202533/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2021/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cấp, quản lý, khai thác, sử dụng tài khoản trong Cơ sở dữ liệu

1. Tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản truy cập vào Cơ sở dữ liệu gồm:

a) Giám đốc Sở Tư pháp, Phó Giám đốc Sở Tư pháp được phân công phụ trách lĩnh vực công chứng, chứng thực;

b) Phòng Hành chính và Bổ trợ tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp;

c) Người quản trị Cơ sở dữ liệu,

d) Phòng Tư pháp cấp huyện;

d) Ủy ban nhân dân cấp xã;

e) Các tổ chức hành nghề công chứng;

g) Các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành các văn bản ngăn chặn theo quy định của pháp luật gồm: Công an tỉnh, Công an cấp huyện; Tòa án nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện; Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Chi cục Thi hành án dân sự cấp huyện; Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện), Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường).

2. Căn cứ để cấp tài khoản sử dụng Cơ sở dữ liệu đối với tổ chức, cá nhân là văn bản đề nghị cấp tài khoản của cơ quan, tổ chức tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này. Cơ quan, tổ chức được cấp tài khoản có trách nhiệm phân công người thuộc tổ chức mình thực hiện việc cập nhật dữ liệu, tra cứu cơ sở dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cấp tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản được cấp và chịu trách nhiệm về mọi tác động của tài khoản được cấp đối với Cơ sở dữ liệu.

3. Tài khoản truy cập Cơ sở dữ liệu đã được cấp sẽ bị xóa, tạm dừng hoặc thay đổi trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cá nhân đã được cấp tài khoản thay đổi công tác, nghỉ việc, nghỉ hưu.

c) Chia tách, sáp nhập, giải thể Phòng Tư pháp, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã.

d) Tổ chức hành nghề công chứng đã chuyển đổi, chuyển nhượng, sáp nhập, hợp nhất, thu hồi quyết định cho phép thành lập hoặc tự chấm dứt hoạt động.

đ) Các trường hợp khác có liên quan đến cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Phạm vi khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu của các tài khoản căn cứ vào quyền và trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức sử dụng tài khoản quy định tại Chương II và Chương III của Quy chế này.