vanban.org

Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu — Quyết định 58/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/09/2025 Thay thế: 33/2025/QĐ-UBND · 19/09/2025
Đồng Nai Ban hành 27/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 33/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 58/2021/QĐ-UBND
29/09/202533/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm quản lý Cơ sở dữ liệu, cụ thể như sau:

a) Quản lý, quản trị Cơ sở dữ liệu; cấp, cấp lại, tạm dừng hoặc khóa tài khoản quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu.

b) Tiếp nhận, cập nhật, kiểm tra việc cập nhật thông tin ngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn; cung cấp thông tin trên Cơ sở dữ liệu công chứng phục vụ công tác điều tra, thanh tra, kiểm tra và nhu cầu cung cấp thông tin khác phù hợp với quy định của pháp luật theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

c) Tổ chức tập huấn và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cập nhật dữ liệu, khai thác và sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu.

2. Người quản trị vận hành về mặt nội dung Cơ sở dữ liệu là đầu mối, giúp Sở Tư pháp quản lý Cơ sở dữ liệu và thực hiện việc quản trị, vận hành Cơ sở dữ liệu theo Quy chế này.