Điều 29. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh
1. Trường Chính trị Tôn Đức Thắng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ về lý luận chính trị - hành chính, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước và các nội dung khác theo Quy định số 09-QĐi/TW ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và khoản 3 Điều 27 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt.
2. Trung tâm chính trị cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ về lý luận chính trị, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước… theo Quy định số 208-QĐ/TW ngày 08 tháng 11 năm 2019 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm chính trị cấp huyện và theo Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện phê duyệt.
3. Giám đốc Sở chuyên ngành được giao thẩm quyền tổ chức các lớp bồi dưỡng theo chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương ngạch chuyên viên chính trở xuống sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc do cá nhân tự túc. Ngoài ra, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế được giao thẩm quyền tổ chức các lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phòng hoặc tương đương trong đơn vị sự nghiệp trực thuộc phạm vi quản lý.
4. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu tổ chức các lớp bồi dưỡng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại khoản 1 Điều 10 Quy chế này, tổ chức các lớp bồi dưỡng tại khoản 2 Điều 11 Quy chế này, điểm a khoản 5 Điều này và tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, vị trí việc làm, các lớp bồi dưỡng khác theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
5. Sở chuyên ngành quy định tại khoản 3 Điều này, gồm:
a) Sở Nội vụ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lưu trữ;
b) Sở Tư pháp quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tư pháp;
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản;
d) Sở Xây dựng quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thẩm kế viên và kiến trúc sư;
đ) Sở Khoa học và Công nghệ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học, công nghệ;
e) Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành tài nguyên, môi trường, khí tượng, thủy văn, đo đạc, bản đồ, biển và hải đảo;
g) Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giáo dục, đào tạo;
h) Sở Y tế quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y, dược, dân số;
i) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành lao động và xã hội; chuyên ngành giáo dục nghề nghiệp;
k) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và du lịch;
l) Sở Thông tin và Truyền thông quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông;
m) Sở Giao thông vận tải quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải;
n) Sở Tài chính quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kế toán.