Điều 13. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền có liên quan tại Điều 10, Điều 11 Quy chế này.
2. Quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc cử đào tạo trình độ cao đẳng, đại học nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP.
3. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học từ nguồn kinh phí do cá nhân tự túc trừ các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Quy chế này;
b) Công chức cấp xã;
c) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp, tổ dân phố ở phường, thị trấn.
4. Quyết định cử đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng như sau:
a) Cử đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên môn, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, đạo đức công vụ cho cán bộ cấp xã theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện.
b) Cử đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên môn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, kỹ năng, đạo đức công vụ cho công chức cấp xã.
c) Cử bồi dưỡng cập nhật kiến thức và nâng cao kỹ năng, phương pháp hoạt động cho những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở khóm, ấp, tổ dân phố ở phường, thị trấn.
5. Quyết định cho hưởng chế độ trợ cấp 01 lần theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.