vanban.org

Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 58/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 156/QĐ-UBND · 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2022/QĐ-UBND · 03/11/2022
An Giang Ban hành 29/12/2020 Hiệu lực 11/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 58/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang · 58/2020/QĐ-UBND
15/11/202238/2022/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 11/01/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 90/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang được ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND · 90/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng đối với các đối tượng sau:

a) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước theo Kế hoạch được Ban Thường vụ Tỉnh ủy phê duyệt (trừ cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, tổ chức chính trị-xã hội ở tỉnh, cấp huyện thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).

b) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sau đại học ở nước ngoài (bao gồm các trường hợp thời gian đào tạo tập trung trong nước nhưng trong chương trình đào tạo có thời gian đi học ở nước ngoài) theo các chương trình học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước do tổ chức, cơ sở đào tạo trong và ngoài nước tài trợ hoặc do cá nhân tự túc (trừ cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, tổ chức chính trị-xã hội ở tỉnh, cấp huyện thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).

c) Cử bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch tương đương, chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp.

d) Cử bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính và các ngạch tương đương, chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên chính.

đ) Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp sở hoặc tương đương.

e) Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp huyện hoặc tương đương.

g) Cử tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác theo kết luận hoặc phân cấp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, phê chuẩn chức vụ.

2. Quyết định thực hiện chi trả chế độ trợ cấp 01 lần theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND cho cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi học sau đại học từ nguồn kinh phí do cá nhân tự túc theo đúng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12, khoản 3 Điều 13 Quy chế này.