vanban.org

Điều 8. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước — Quyết định 58/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/09/2025
Bến Tre Ban hành 07/11/2017 Hiệu lực 17/11/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh và tích hợp vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường về các bộ dữ liệu, chuẩn dữ liệu.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thu thập, đánh giá, xử lý, lưu trữ, quản lý và cung cấp dữ liệu tài nguyên nước cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh, cụ thể như sau:

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp số liệu, dữ liệu về sử dụng nước trong nông nghiệp, lâm nghiệp, công trình thủy lợi, các dự án có liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên nước, dữ liệu về nước sạch nông thôn; số liệu, dữ liệu về sử dụng nước trong các làng nghề;

b) Sở Xây dựng cung cấp số liệu, dữ liệu về quy hoạch, hiện trạng nguồn cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải trong khu vực đô thị, số liệu về các đơn vị thu nhận, xử lý nước thải của đô thị;

c) Sở Y tế cung cấp số liệu về kiểm tra định kỳ chất lượng nước của các đơn vị kinh doanh nước sạch, chất lượng nước thải tại các bệnh viện, cơ sở y tế;

d) Sở Khoa học và công nghệ cung cấp số liệu, dữ liệu, kết quả các công trình nghiên cứu khoa học của các đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;

đ) Ban quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh cung cấp số liệu, dữ liệu về quy hoạch nguồn cấp nước, xử lý nước thải, thoát nước và sử dụng nước trong các khu công nghiệp; số liệu về các đơn vị thu nhận, xử lý nước thải của khu công nghiệp;

e) Sở Công thương cung cấp số liệu, dữ liệu về quy hoạch, hiện trạng nguồn cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải trong khu vực cụm công nghiệp;

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thu thập, phân loại, lưu trữ, quản lý, cung cấp số liệu, dữ liệu về tài nguyên nước; cung cấp số liệu về các đơn vị thu nhận, xử lý nước thải của cụm công nghiệp trên địa bàn cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thu thập, phân loại, lưu trữ, quản lý, cung cấp số liệu, dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổng hợp, cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

5. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đã được cấp phép trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo tình hình thực hiện các quy định của giấy phép về Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 06 tháng/lần để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.