Điều 6. Quan trắc tài nguyên nước
1. Mạng lưới quan trắc tài nguyên nước của tỉnh bao gồm các trạm quan trắc lượng mưa; các trạm quan trắc lưu lượng, mực nước, chất lượng nước của các nguồn nước mặt, nước dưới đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh tổ chức xây dựng, quản lý và thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng lưới trạm quan trắc tài nguyên nước của tỉnh theo quy định về nội dung, chế độ quan trắc của Bộ Tài nguyên và Môi trường.