vanban.org

Điều 9. Một số trường hợp được tăng thêm hoặc giảm trừ cước so với mức cước cơ bản — Quyết định 58/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2017/QĐ-UBND · 10/01/2017
Quảng Ngãi Ban hành 09/12/2014 Hiệu lực 19/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 58/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Một số trường hợp được tăng thêm hoặc giảm trừ cước so với mức cước cơ bản

1. Cước vận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường thuộc địa bàn các huyện miền núi (trừ các tuyến đường quốc lộ và đường tỉnh) như: Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng và Tây Trà được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

2. Cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện có thiết bị xếp dỡ được tính cộng thêm như sau:

a) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị tự đỗ (xe ben), phương tiện có thiết bị nâng hạ (xe gắn cần cẩu) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản.

b) Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả (xe Stec) được cộng thêm 20% mức cước cơ bản.

3. Trường hợp một chủ hàng vừa có hàng hóa đi vừa có hàng hóa về trong một vòng quay phương tiện thì được giảm 10% cước vận chuyển cả chiều đi và chiều về.