vanban.org

Điều 4. Trọng lượng, khoảng cách và đơn vị tính cước — Quyết định 58/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2017/QĐ-UBND · 10/01/2017
Quảng Ngãi Ban hành 09/12/2014 Hiệu lực 19/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 58/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trọng lượng, khoảng cách và đơn vị tính cước

1. Trọng lượng hàng hóa tính cước

a) Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc).

b) Hàng hóa chứa trong Công-ten-nơ: Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Công-ten-nơ.

2. Khoảng cách tính cước

a) Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.

b) Khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.

Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải xác nhận vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.

c) Khoảng cách tính cước tối thiểu là 01 Km.

d) Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5 Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 01 Km được tính là 01 Km.

3. Đơn vị tính cước

a) Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (viết tắt là T).

b) Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômet (viết tắt là Km). c) Đơn vị tính cước là đồng/tấn.kilômét (viết tắt đồng/T.Km).