Điều 4. Trọng lượng, khoảng cách và đơn vị tính cước
1. Trọng lượng hàng hóa tính cước
a) Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót, chằng buộc).
b) Hàng hóa chứa trong Công-ten-nơ: Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Công-ten-nơ.
2. Khoảng cách tính cước
a) Khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển có hàng.
b) Khoảng cách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau thì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.
Trường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng cách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng hai bên phải xác nhận vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.
c) Khoảng cách tính cước tối thiểu là 01 Km.
d) Quy tròn khoảng cách tính cước: Số lẻ dưới 0,5 Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 01 Km được tính là 01 Km.
3. Đơn vị tính cước
a) Đơn vị trọng lượng tính cước là Tấn (viết tắt là T).
b) Đơn vị khoảng cách tính cước là Kilômet (viết tắt là Km). c) Đơn vị tính cước là đồng/tấn.kilômét (viết tắt đồng/T.Km).