vanban.org

Điều 11. Phụ phí tính cước — Quyết định 58/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/03/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/03/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/QĐ-UBND · 18/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 01/2017/QĐ-UBND · 10/01/2017
Quảng Ngãi Ban hành 09/12/2014 Hiệu lực 19/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định giá cước và phương pháp tính cước vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 58/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Phụ phí tính cước

1. Phụ phí được tính cước gồm:

a) Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa (bao gồm nhân công, vật liệu, dụng cụ); chi phí huy động phương tiện; chi phí chờ đợi; chi phí vệ sinh phương tiện;

b) Các loại chi phí khác ngoài cước vận chuyển hàng hóa theo quy định tại Điều 7 của Quy định này;

c) Chủ phương tiện vận tải chịu trách nhiệm cung cấp vật liệu, dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót, chằng buộc hàng hóa.

2. Phụ phí do chủ hàng và chủ phương tiện (bên vận tải) tự thỏa thuận và phải được ghi vào hợp đồng vận chuyển.

3. Trường hợp trên chặng đường vận chuyển có thu phí cầu, đường, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí cầu, đường, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá Nhà nước quy định hoặc theo hóa đơn thu phí cầu, đường, phà mà chủ phương tiện phải nộp trên chặng đường vận chuyển.