Điều 5. Qu ả n lý, khai thác, s ử dụng Bản kê khai
1. Bản kê khai được lưu giữ cùng hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Khi Người có nghĩa vụ kê khai được điều động sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thì Bản kê khai của người đó được chuyển giao cùng hồ sơ cán bộ cho cơ quan, tổ chức, đơn vị mới. Khi Người có nghĩa vụ kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì Bản kê khai của người đó được lưu giữ theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
2. Bản kê khai được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Phục vụ cho việc bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật đối với Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập.
b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trong việc công khai, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xác minh, kết luận, xử lý về hành vi tham nhũng.
c) Phục vụ yêu cầu khác liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ.
3. Bản kê khai của cán bộ, công chức, viên chức là đảng viên được quản lý theo quy định tại Quyết định này và các quy định của Đảng.
4. Khi cần khai thác, sử dụng bản kê khai đã lưu cùng hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người thực hiện việc khai thác, sử dụng phải có giấy giới thiệu, văn bản của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, có nhu cầu khai thác, sử dụng, trong đó ghi rõ họ, tên, chức vụ của người khai thác, sử dụng và mục đích của việc khai thác sử dụng.
5. Việc khai thác, sử dụng bản kê khai được tiến hành tại cơ quan quản lý bản kê khai; nếu thấy cần thiết phải khai thác, sử dụng tại nơi khác thì phải có sự đồng ý của người có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai và phải có biên bản giao nhận bản kê khai.
Điều 6. Công khai bản kê khai
Việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ.