vanban.org

Điều 13. Hình thức, thời điểm công khai Bản kê khai — Nghị định 78/2013/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 130/2020/NĐ-CP · 30/10/2020
Chính phủ Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 05/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị định số 78/2013/NĐ-CP Về minh bạch tài sản, thu nhập · 78/2013/NĐ-CP
20/12/2020130/2020/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 05/09/2013Bản gốcThay thế
Nghị định số 68/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập · 68/2011/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 78/2013/NĐ-CP › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hình thức, thời điểm công khai Bản kê khai

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức bằng một trong hai hình thức sau: Niêm yết tại trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc công bố tại cuộc họp với phạm vi như quy định tại Điều 14 Nghị định này vào thời điểm sau tổng kết hàng năm.

2. Vị trí niêm yết phải đảm bảo an toàn, đủ điều kiện để mọi người trong cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể xem các Bản kê khai; thời gian niêm yết tối thiểu là 30 ngày liên tục.

3. Việc công khai Bản kê khai phải được thực hiện sau khi đơn vị, bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định này và phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 3 năm sau.