vanban.org

Điều 3. Tài sản, thu nhập phải kê khai — Quyết định 58/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2022 Thay thế: 45/2022/QĐ-UBND · 13/12/2022
Hà Nội Ban hành 17/12/2013 Hiệu lực 27/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạntại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội. · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 58/2013/QĐ-UBND
23/12/202245/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2013/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tài sản, thu nhập phải kê khai

1. Tài sản, thu nhập phải kê khai được quy định tại Điều 8 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ.

2. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên (con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật) tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là Bản kê khai).

3. Giá trị tài sản, thu nhập kê khai được tính bằng tiền phải trả khi mua, khi nhận chuyển nhượng, xây dựng hoặc giá trị ước tính khi được cho, tặng, thừa kế.