vanban.org

Điều 4. Trình tự kê khai tài sản, thu nhập — Quyết định 58/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/12/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/12/2022 Thay thế: 45/2022/QĐ-UBND · 13/12/2022
Hà Nội Ban hành 17/12/2013 Hiệu lực 27/12/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND Về việc kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạntại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội. · 45/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND Về kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội · 58/2013/QĐ-UBND
23/12/202245/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/12/2013Bản gốcThay thế
Quyết định 39/2011/QĐ-UBND kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 39/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2013/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự kê khai tài sản, thu nhập

1. Hàng năm, chậm nhất là ngày 30 tháng 11, các cơ quan, tổ chức, đơn vị giao bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ thực hiện:

a) Lập Danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập và trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt; danh sách phải xác định rõ đối tượng thuộc cấp ủy quản lý, đối tượng thuộc cấp trên quản lý, đối tượng thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý.

b) Gửi danh sách người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

c) Gửi mẫu Bản kê khai (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ), hướng dẫn và yêu cầu Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập.

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được mẫu Bản kê khai, người có nghĩa vụ kê khai phải hoàn thành việc kê khai, nộp 01 bản về bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ và lưu cá nhân 01 bản.

3. Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ tiếp nhận, kiểm tra, sao lục, gửi, lưu bản kê khai như sau:

a) Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được bản kê khai, phải kiểm tra tính đầy đủ về các nội dung phải kê khai; trường hợp bản kê khai chưa đúng mẫu quy định thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

b) Sao lục, gửi và lưu Bản kê khai như sau:

Đối với các trường hợp thuộc diện quản lý của cấp ủy Đảng: gửi bản chính đến Ban Tổ chức Đảng ủy, 01 bản sao đến cơ quan Ủy ban Kiểm tra của Đảng ủy (theo phân cấp quản lý cán bộ), gửi 01 bản sao đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi sẽ công khai bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định; sau khi công khai, lưu bản này cùng hồ sơ của Người có nghĩa vụ kê khai tại cơ quan mình.

Đối với các trường hợp không thuộc quản lý của cấp ủy, gửi bản chính đến cơ quan, tổ chức cấp trên đối với người kê khai do cấp trên quản lý, gửi 01 bản sao đến cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi sẽ công khai Bản kê khai để thực hiện việc công khai theo quy định; sau khi công khai, lưu bản này cùng hồ sơ của Người có nghĩa vụ kê khai tại cơ quan mình.

4. Việc kê khai tài sản, thu nhập phải hoàn thành chậm nhất là vào ngày 31 tháng 12 của năm kê khai. Việc giao nhận bản kê khai phải hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm sau. Bộ phận tổ chức, cán bộ mở sổ theo dõi việc giao, nhận bản kê khai.

5. Trình tự, thủ tục kê khai tài sản, thu nhập của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Hội đồng bầu cử.