vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm của các bên liên quan. — Quyết định 58/2003/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 95/2006/QĐ-BNN · 24/10/2006
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/05/2003 Hiệu lực 09/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 95/2006/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 58/2003/QĐ-BNN ngày 05/05/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 95/2006/QĐ-BNN
Quyết định số 58/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin và văn bản; soạn thảo, góp ý kiến, thẩm tra, thẩm định, trình ký, phát hành,quản lý và lưu trữ văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 58/2003/QĐ-BNN
22/11/200695/2006/QĐ-BNNBãi bỏ Đang xem 09/06/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2003/QĐ-BNN › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm của các bên liên quan.

Việc soạn thảo văn bản phải do một Lãnh đạo và một công chức của đơn vị chịu trách nhiệm chính về nội dung và thể thức. Trách nhiệm cụ thể như sau:

1- Trách nhiệm của người soạn thảo.

Người được phân công soạn thảo chính phải lập chương trình, đề cương, soạn thảo và chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ trưởng đơn vị về nội dung chuyên môn và thể thức văn bản, kỹ thuật soạn thảo, ngôn ngữ pháp lý và chính tả của văn bản.

2- Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo.

Thủ trưởng đơn vị chủ trì soạn thảo phải chỉ đạo cụ thể, tạo  điều kiện để hoàn thành dự án, dự thảo và chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo Bộ, trước pháp luật về nội dung chuyên môn; tổ chức lấy ý kiến đơn vị liên quan, bảo đảm đúng trình tự, thủ tục trình ký theo quy định.

3- Trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị tham gia soạn thảo.

Thủ trưởng các đơn vị được tham gia soạn thảo có trách nhiệm cử người tham gia và chịu trách nhiệm cá nhân trước Lãnh đạo Bộ, trước pháp luật về phần nội dung chuyên môn do đơn vị phụ trách.

4- Trách nhiệm của Pháp chế Bộ.

Các văn bản quy phạm pháp luật và lấy ý kiến thành viên Chính phủ, Pháp chế Bộ chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện, hoặc trực tiếp tham gia soạn thảo với các đơn vị; tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật về thể thức, về tính pháp lý của nội dung, về ngôn ngữ pháp lý, lỗi chính tả của văn bản trước khi Chánh Văn phòng Bộ xem xét, trình Lãnh đạo Bộ.

5- Trách nhiệm của Lãnh đạo Văn phòng Bộ.

Lãnh đạo Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm xem xét lần cuối về thể thức văn bản và thủ tục soạn thảo, ban hành, về văn phạm và chính tả trước khi trình Lãnh đạo Bộ ký. Nếu xét thấy nội dung có điểm chưa phù hợp, Lãnh đạo Văn phòng làm việc lại với đơn vị soạn thảo để sửa đổi, bổ sung; trường hợp không thống nhất được với đơn vị soạn thảo văn bản, Chánh Văn phòng báo cáo Lãnh đạo Bộ để xem xét, quyết định.

Các chuyên viên Phòng Tổng hợp ( Văn Phòng Bộ ) theo dõi từng lĩnh vực chuyên môn, chịu trách nhiệm về thể thức và thủ tục văn bản trước lãnh đạo Văn phòng và Thứ trưởng phụ trách về tất cả các văn bản trình ký.

6- Trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ.

Thứ trưởng chịu trách nhiệm cá nhân trước Bộ trưởng và trước pháp luật về nội dung và thể thức văn bản do mình ký.

Bộ trưởng chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về nội dung và thể thức văn bản do mình ký.

7- Lãnh đạo các đơn vị được Lãnh đạo Bộ giao soạn thảo, yêu cầu tham gia ý kiến, thẩm tra nếu để văn bản có sai sót về nội dung và thể thức thì phải chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ, trước pháp luật và bị xử lý theo quy định tại Điều 19 Quy chế này hoặc xử lý theo pháp luật.