vanban.org

Điều 10. Hồ sơ và phiếu trình ký. — Quyết định 58/2003/QĐ-BNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2006 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 95/2006/QĐ-BNN · 24/10/2006
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/05/2003 Hiệu lực 09/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 23 năm
Quyết định số 95/2006/QĐ-BNN Về việc bãi bỏ Quyết định số 58/2003/QĐ-BNN ngày 05/05/2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 95/2006/QĐ-BNN
Quyết định số 58/2003/QĐ-BNN Về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin và văn bản; soạn thảo, góp ý kiến, thẩm tra, thẩm định, trình ký, phát hành,quản lý và lưu trữ văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn · 58/2003/QĐ-BNN
22/11/200695/2006/QĐ-BNNBãi bỏ Đang xem 09/06/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 58/2003/QĐ-BNN › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hồ sơ và phiếu trình ký.

1- Hồ sơ trình ký.

a- Phiếu trình văn bản ( theo mẫu thống nhất của Bộ ).

b- Dự thảo văn bản mới nhất đã hoàn chỉnh.

c- Ý kiến đề nghị hoặc tờ trình của Thủ trưởng đơn vị soạn thảo.

d- Các văn bản căn cứ pháp lý và ý kiến thẩm tra, thẩm định, góp ý.

2- Phiếu trình ký.

+ “Phiếu trình văn bản ” dùng cho các loại văn bản sau:

- Thẩm định, phê duyệt các dự án, đề án, chương trình.

- Văn bản quy phạm pháp luật, quyết định của Bộ trưởng về công tác tổ chức, cán bộ, khen thưởng, kỷ luật.

- Đề nghị cấp trên giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành;

- Trao đổi ý kiến, phối hợp giải quyết công việc với các Bộ- ngành;

- Giải quyết, trả lời đề nghị của cấp dưới và các địa phương;

- Đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới thực hiện quy định của cấp trên.